kiếp
Âm tiết tiếng Việt · có trong 15 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: p — vần tắc, chỉ đi với thanh sắc hoặc nặng.
Đủ sáu thanh của "kiêp"
"kiếp" là một từ
Danh từ. Mỗi cuộc đời của một người do những cuộc đời trước biến hóa mà có, theo thuyết luân hồi của nhà Phật, và thường xét về mặt những nỗi vất vả gian truân. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "kiếp"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "kiếp"
Từ có "kiếp" ở sau
khốn kiếp(Khẩu ngữ) đáng ghét, đáng nguyền rủa (thường dùng làm tiếng chửi).quả kiếp nhân duyênÝ nói duyên (tốt), hay kiếp (xấu) cũng là có nhân với quả cả.số kiếpVận mệnh một đời người.tiền kiếpThuộc về kiếp trước, theo Phật giáo.mẹ kiếpTiếng rủa, thường để biểu thị ý giận mình, giận đời.đáng kiếpNghĩa như đáng đời.muôn kiếp(Khẩu ngữ) như muôn đời.bí kiếpxem bí kíp.Vạn KiếpKhu vực sông thương tiếp nối với sông Thái Bình, bắc Phả Lại (Chí Linh, Hải Hưng) 5km, gần những chỗ giao nhau của sông Cầu, sông Thương, sông Đuống, sông Kinh Thày với sông Thái Bình. Vạn Kiếp là căn cứ thuỷ quân, quân cảng lớn thời Lí-Trần. Vạn Kiếp nay là vùng Vạn Yên, Chí Linh, Hải Hưng.đời kiếp.Vạn Kiếp tông bí truyền thưTác phẩm quân sự của Trần Quốc Tuấn. Theo Đại Việt sử kí toàn thư, ông sưu tập binh pháp các nhà, làm thành Bát quái cửu cung đồ, đặt tên là Vạn Kiếp tông bí truyền thư. Nội dung nay đã thất truyền, chỉ còn bài tựa của Nhân Huệ Vương Trần Khánh Dư.lộn kiếpTrở lại kiếp trước, theo Phật giáo.duyên kiếpNhân duyên có từ kiếp trước, theo đạo Phật.
Cùng vần "iêp", cùng thanh sắc
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.