Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôc”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ôc” · 39 âm tiết, 623 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (15)
Từ có tiếng cuối vần “ôc” (147)
- thất lộcChết (cũ) (nói những người có chức vị).
- thế tộcNhà làm quan nhiều đời.
- Thịnh LộcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Hậu Lộc (Thanh Hoá), h. Can Lộc (Hà Tĩnh), Việt Nam.
- Thọ LộcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Phúc Thọ (Hà Tây), h. Thọ Xuân (Thanh Hoá), Việt Nam.
- Tiên LộcMột xã thuộc huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- Tiến LộcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Can Lộc (Hà Tĩnh), h. Hậu Lộc (Thanh Hoá), Việt Nam.
- Triệu LộcMột xã thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Trung LộcMột xã thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- trưởng tộc.
- Trạch Mỹ LộcMột xã thuộc huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- trừ độc.
- Tuy LộcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Sông Thao (Phú Thọ), h. Hậu Lộc (Thanh Hoá), tx. Yên Bái (…
- Tà HộcMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Tân LộcMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Thới Bình (Cà Mau), thuộc huyện Thốt Nốt (Cần Thơ…
- Tân MộcMột xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Tây LộcMột phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- Tùng LộcMột xã thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- tư sản dân tộcTầng lớp tư sản bị đế quốc chèn ép và có tinh thần phản đế trong một chừng mực nhất định.
- tước lộcChức vị và lương bổng của quan lại thời xưa.
- Tường LộcMột xã thuộc huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Văn LộcMột xã thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- vương tộcXem hoàng tộc.
- Vượng LộcMột xã thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Xá HộcMột tên gọi khác của dân tộc Kháng.
- Yên LộcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Can Lộc (Hà Tĩnh), h. ý Yên (Nam Định), h. Kim Sơn (Ninh B…
- đâm chồi nảy lộcBiểu trưng cho sự khởi đầu mới mẻ, sự phát triển tràn đầy sức sống và hy vọng về sự thịnh…
- độc mộcThuyền dài và hẹp, làm bằng một cây gỗ to khoét trũng xuống.
Vần cùng âm cuối -c (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.