Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (83)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (1.092)
- đường(Chất đường) Chất hữu cơ kết tinh thành hạt có vị ngọt, thường chế từ mía, củ cải đường.
- thươngBinh khí cổ, cán dài, mũi nhọn, giống như ngọn giáo.
- trườngNơi học tập.
- tướngQuan võ cầm đầu một đạo quân thời trước.
- xươngPhần khung cứng nằm trong da thịt của cơ thể; bộ xương.
- lượngSự lớn hay nhỏ, ít hay nhiều, có thể đo lường, tăng lên bớt xuống, không thể thiếu được t…
- thượng"Thượng thư" nói tắt.
- địa phươngKhu vực, trong quan hệ với những vùng, khu vực khác trong nước.
- tưởng tượngKhả năng sáng tạo trong văn học, nghệ thuật bằng những hình ảnh nói trên.
- đại dươngBiển rất to giữa những lục địa.
- dươngMột trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất, đối lập với âm, từ đó tạo ra muôn vật, theo …
- môi trườngChất có khả năng chuyển tác dụng của một hiện tượng.
- bất thườngKhông được bình thường.
- hươngMùi thơm của hoa, mùi thơm nói chung.
- hướngMặt, phía.
- phườngKhu, xóm của những người cùng nghề (cũ).
- thườngCó sự lặp lại nhiều lần, giữa các lần không lâu mấy.
- chất lượngCái tạo nên phẩm chất, giá trị của một sự vật, sự việc.
- nướngĐể trên than cháy cho chín.
- tin tưởngĐặt hết lòng tin vào.
- lươngCái ăn dự trữ.
- năng lượng(Vật lý học) Đại lượng vật lý học đo khả năng sản xuất công của một hệ thống.
- nươngĐất trồng trọt trên đồi núi.
- sươngHơi nước ở trong không khí, ban đêm hoặc buổi sớm mùa lạnh thường đọng lại trên cây cỏ.
- thiên đườngNơi linh hồn những người gọi là rửa sạch tội lỗi được hưởng sự cực lạc vĩnh viễn sau khi …
- gương(Vật lý học) . Vật có bề mặt nhẵn bóng, có thể phản chiếu ánh sáng.
- ảnh hưởngSự tác động của vật nọ đến vật kia, của người này đến người khác.
- bộ trưởngNgười đứng đầu lãnh đạo một bộ trong chính phủ.
- nhườngChịu thiệt về phần mình để người khác được phần hơn.
- trưởngNgười đứng đầu một đơn vị, tổ chức.
- dễ thươngDễ gây được tình cảm mến thương ở người khác.
- khác thườngĐặc biệt, không bình thường.
- lý tưởngĐiều thỏa mãn tới mức tuyệt đối một ước vọng cao đẹp.
- số lượngSố sự vật ít hay nhiều.
- thông thườngThường có, thường thấy ở nhiều nơi.
- trung ươngCơ quan lãnh đạo cao nhất của cả nước.
- tượngTên một quân cờ trong cờ tướng.
- ý tưởngĐiều nghĩ trong đầu óc.
- ấn tượngTrạng thái của ý thức ở giai đoạn cảm tính xen lẫn với cảm xúc, do tác động của thế giới …
- biểu tượngHình ảnh sáng tạo nghệ thuật có một ý nghĩa tượng trưng trừu tượng.
- coi thườngXem thường mà không chú ý đến những việc quan trọng.
- lườngĐồ dùng để đong.
- ngượngHơi thẹn.
- phươngĐường thẳng xác định tư thế của một vật, hoặc theo đó một hiện tượng diễn biến.
- thủ tướngNgười đứng đầu chính phủ ở một số nước.
- tương đươngCó giá trị ngang nhau.
- tưởng(Thường dùng có kèm ý phủ định) . Nghĩ đến nhiều một cách cụ thể và với tình cảm ít nhiều…
- vươngTước cao nhất sau vua trong chế độ phong kiến.
- đối tượngĐồ hữu hình có thể cảm giác được.
- Bình DươngMột tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.
- bình thườngKhông có gì khác thường và đặc biệt cả.
- chươngPhần của sách có nội dung tương đối trọn vẹn.
- cươngDây da buộc vào hàm thiếc ràng mõm ngựa để điều khiển.
- giườngĐồ dùng để nằm ngủ, thường làm bằng gỗ, ở trên trải chiếu hoặc đệm.
- thị trườngNơi tiêu thụ hàng hóa.
- tườngBộ phận xây bằng gạch, đá, vữa để chống đỡ sàn gác và mái, hoặc để ngăn cách.
- xưởngCơ sở sản xuất, nhỏ hơn xí nghiệp.
- giải thưởngPhần thưởng của một cuộc thi.
- hiệu trưởngNgười đứng đầu ban lãnh đạo của một trường học.
- nuôi dưỡngNuôi nấng và chăm chút cho tồn tại khoẻ mạnh hoặc phát triển nói chung.
- sướngRuộng gieo mạ.
- tầm thườngHết sức thường, không nổi bật, không có gì đặc sắc (hàm ý chê).
- tận hưởngHưởng cho bằng hết, thường là cảm giác sung sướng có được.
- xu hướngSự ngả theo về phía nào.
- công trườngNơi thi công, nơi diễn ra hoạt động xây dựng.
- khuynh hướngTrạng thái tinh thần khiến người ta nghiêng về mặt nào.
- kim cươngCác-bon nguyên chất thường trong suốt và không có màu, rất cứng, có thể dùng để cắt kính …
- tươngThứ nước chấm làm bằng xôi hoặc ngô để mốc lên men cùng đậu nành và muối.
- bình phương(toán học) Phép tính lấy lũy thừa bậc hai của một số. Bình phương của số x ký hiệu là x2.
- cải lươngSự cải tiến, cải thiện.
- dinh dưỡngChất dinh dưỡng nói tắt.
- dượngBố dượng (nói tắt; có thể dùng để xưng gọi).
- hiện tượngTrạng thái sự vật, sự việc xảy ra trong tự nhiên, xã hội.
- Hải DươngMột tỉnh của Việt Nam.
- kỹ lưỡngxem kĩ lưỡng
- ngưỡngĐại lượng xác định của một dạng năng lượng (ánh sáng, âm thanh, mùi vị, v.v.) mà phải vượ…
- thuyền trưởngNgười chỉ huy cao nhất của một chiếc thuyền lớn hay một chiếc tàu thuỷ.
- thị trưởngNgười đứng đầu cơ quan hành chính thành phố ở một số nước.
- tiền lươngTiền trả cho công nhân viên chức để bù lại sức lao động của họ.
- trươngỞ trạng thái căng phình lên vì hút nhiều nước.
- chuyển hướngSự chuyển hướng.
- hưởngNhận lấy, được sử dụng.
- khẩn trươngCấp bách, cần giải quyết ngay.
- nấu nướngLàm việc bếp núc nói chung.
- phần thưởngTặng phẩm thưởng công lao, thành tích.
- thưởngTặng tiền, hiện vật để khen ngợi khuyến khích vì đã có thành tích, công lao.
- thịnh vượngPhát đạt giàu có lên.
- trọng lượng(Vật lý học) . Lực do sức hút của Quả Đất tác dụng vào một vật ở một nơi và tỷ lệ với sức…
- tăng trưởngPhát triển, tăng lên về trọng lượng, kích thước.
- vui sướngVui vẻ, sung sướng.
- bị thương(Cơ thể người) Không còn lành lặn, nguyên vẹn, do tác động mạnh từ bên ngoài.
- cường(Cũ; dùng hạn chế trong một số tổ hợp) mạnh.
- dường(Cn. nhường) Hầu như.
- lập trườngChỗ đứng và thái độ khi nhận thức và xử lí vấn đề.
- phương hướngĐường đi về phía nào, đường lối.
- phượngChim tưởng tượng có hình thù giống chim trĩ, được coi là chúa của loài chim.
- quảng trườngKhu đất trống, rộng trong thành phố, xung quanh thường có những kiến trúc thích hợp.
- Sở Lưu HươngLà nhân vật chính trong tiểu thuyết Sở Lưu Hương Hệ Liệt gồm 8 bộ của tác gia Cổ Long.
- thái dươngPhần dương đến cùng cực; phân biệt với thái âm.
- thần tượngHình hoặc ảnh của người đã chết.
- Tiếng Bặt bờ TươngThơ vịnh loài vượn có câu.
- xanh dươngCó màu xanh của biển.
- yêu thươngCó tình cảm yêu mến, gắn bó tha thiết và quan tâm chăm sóc nhau hết lòng.
- ươngươm cây giống
- bồi thườngĐền bù những tổn hại đã gây cho người ta.
- chủ trươngNhững điều quyết định về phương hướng hoạt động.
- con đườngĐoạn dài có bề mặt được làm nhẵn hoặc lát đá, dành cho xe cơ giới di chuyển giữa hai hoặc…
- cảnh tượngCảnh bày ra trước mắt, gây nên những ấn tượng nhất định.
- hiện trườngNơi xảy ra sự việc hay hoạt động nào đó.
- huy chươngVật làm bằng kim loại, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước hay tổ chức xã hội đặt ra đ…
- kim mã ngọc đường(Nghĩa bóng) Kim mã tức Kim-mã-môn là chỗ các bậc học sĩ chờ chiếu chỉ của vua đời Hán; n…
- Mạch tươngDo chữ Tương lệ, chỉ nước mắt.
- nữ vươngNgười phụ nữ làm quốc vương.
- phi thườngĐặc biệt khác thường, vượt xa mức bình thường, đáng khâm phục.
- sượngỞ trạng thái nấu, nung chưa được thật chín, hoặc do bị kém phẩm chất, không thể nào nấu c…
- trừu tượngKhái quát hoá ra trong tư duy từ các thuộc tính, quan hệ của sự vật.
- vất vưởngỞ tình trạng bị bỏ trơ trọi một nơi, không ai ngó ngàng đến, gây cảm giác như bị bỏ đi.
- vết thươngChỗ bị thương trên cơ thể.
- xe cứu thươngXe ô tô có dấu hồng thập tự của cơ quan y tế dùng để chở bệnh nhân đi cấp cứu.
- Đan PhượngMột huyện ngoại thành thuộc thủ đô Hà Nội.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.