dương
Âm tiết tiếng Việt · có trong 110 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: ng
Đủ sáu thanh của "dương"
"dương" là một từ
Danh từ. Một trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất, đối lập với âm, từ đó tạo ra muôn vật, theo quan niệm triết học Đông phương cổ đạị. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "dương"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Dễ viết nhầm
Từ bắt đầu bằng "dương"
dương cầm(Âm nhạc) Một nhạc cụ có bàn phím thuộc bộ gõ.dương dương tự đắcChê những kẻ kiêu ngạo lên mặt với thiên hạ.dương lịchHệ lịch lấy cơ sở là năm Xuân phân, có cách tính thuận tiện đơn giản, được dùng rộng rãi trên thế giới, và được dùng ở Việt Nam từ cuối thế kỉ 19, nay trở thành lịch chính thức.Dương HậuThái Hậu, vợ Đinh Tiên Hoàng, húy là Dương Vân Nga, không rõ năm sinh năm mất. Có sách chép là Dương Thị Lập.dương thếNhư dương gian.dương tính(Kết hợp hạn chế) . Có thật, có xảy ra hiện tượng nói đến nào đó; đối lập với âm tính. Tiêm thử phản ứng, kết quả dương tính.dương bảnẢnh chụp một vật trên đó những phần trắng, đen phản ánh đúng những chỗ sáng, tối trên vật.dương đông kích tâyLàm ra vẻ muốn đánh phía này nhưng thật ra nhằm đánh phía khác, để làm lạc hướng đối phó của đối phương.dương liễu(Thực vật học) Cây phi-lao.dương vây dương càngTỏ ra oai phong, có quyền lực trước người khác.dương xỉMột loại thực vật thuộc nhóm quyết, không có hoa, lá thường chẻ (đôi khi có lông) và sinh sản bằng bào tử tiết ra từ mặt dưới của lá.Dương ĐàiTên núi, nơi thần nữ núi Vu Sơn làm mây mưa, chỉ chốn trong mộng mị. Xem thêm mây mưa.dương trầnNhư Dương gian.Dương TửCòn gọi Trường Giang, lưu vực sông lớn nhất thế giới, án ngữ bình nguyên Hoa Nam.Dương nhạcChỉ cha Giao Tiên.Dương quanĐất Dương quan.;; Tên một cửa ải ở biên giới tỉnh Thiểm Tây, mạn tây bắc Trung Quốc.Dương CôngLỗ Dương Công, con Tư mã Tử kỳ và cháu Sở Bình Vương thời Chiến quốc.dương trình hiệu lựcĐi sứ lấy công chuộc tội.
Từ có "dương" ở sau
đại dươngBiển rất to giữa những lục địa.Bình DươngMột tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.Hải DươngMột tỉnh của Việt Nam.thái dươngPhần dương đến cùng cực; phân biệt với thái âm.xanh dươngCó màu xanh của biển.dương dương tự đắcChê những kẻ kiêu ngạo lên mặt với thiên hạ.Thái Bình DươngĐại dương lớn nhất thế giới.lê dươngTừ chỉ các binh đoàn viễn chinh quân đội Pháp; hoạt động tại hải ngoại. Quân nhân của các binh đoàn này có thể lấy tại các vùng thuộc địa hải ngoại hay các nước đồng minh của Pháp.Tầm Dương GiangTên sông thuộc tỉnh Giang Tây Trung Quốc chảy qua huyện Cửu Giang đời Đường, nhà thơ Bạch Cư Dị đang làm quan ở kinh đô, bị giáng chức về làm Tư Mã quận Cửu Giang (Tức quận Giang Châu). ở đây, trong một lần tiễn bạn ở bến sông Tầm Dương, nhà thơ gặp một cô gái giang hồ trên sông, cô gái vốn là một tay đánh đàn tỳ bà nổi tiếng ở kinh đô Tràng An lưu lạc về đây. Nghe đàn Tì bà, lbiểu dươngCông khai khen ngợi (người tốt, việc tốt) cho mọi người biết.Đại Tây DươngĐại dương nằm giữa châu Mỹ về phía tây, châu Âu và châu Phi về phía đông.châu Đại DươngMột khu vực địa lý bao gồm hàng nghìn hòn đảo nằm rải rác trên Thái Bình Dương.hướng dươngLoài cây thảo thuộc họ hoa kép, lá to, hoa hình cầu màu vàng, thường hướng về phía mặt trời.du dươngNgân nga trầm bổng và êm ái.tuyên dươngTrịnh trọng và chính thức biểu dương, khen ngợi.âm cực dương hồi(Nghĩa đen) Khi khí âm đến hết mực thì khí dương lại trở về.sơn dươngDê rừng, sừng và đuôi ngắn, lông màu đen, nâu, hoặc trắng, sống trên núi đá, chạy rất nhanh.triêu dươngÁnh mặt trời buổi sớm.âm dươngÂm và dương, hai mặt đối lập nhau, như đêm với ngày, chết với sống, v.v.tán dươngKhen ngợi.xuất dươngĐi ra khỏi nước mình bằng đường biển.Chương Dương ĐộĐịa danh lịch sử Bến Chương Dương, gắn liền với Chiến tranh Nguyên Mông – Đại Việt lần 2Kinh Dương VươngVua nước Xích Quỷ.Nam DươngLà nơi phát tích của nhà Đông Hán. Vua Hán Quang Vũ là Lưu Tú đã dấy nghiệp ở đó.Thái Dương Hệ.Gió núi Mã DươngChỉ công việc được thuận lợi.Nước DươngNước phép của nhà Phật.Bắc Băng DươngĐại dương nhỏ nhất trong năm đại dương của Trái Đất, bao quanh Bắc Cực, giáp với châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ.trùng dươngBiển cả liên tiếp nhau.ánh dươngÁnh sáng Mặt TrờiTrường DươngTên cung điện đời Tần.cõi dươngxem cõi trần.bạch dươngCây to vùng ôn đới, thân thẳng, vỏ màu trắng thường bong thành từng mảng.âm thịnh dương suy(Nghĩa bóng, ở một nơi) Có nhiều con gái hơn con trai.hợp đồng âm dươngThỏa thuận ngầm để được mối lợi công khai.Tết Dương lịchNgày đầu năm dương lịch.dương vây dương càngTỏ ra oai phong, có quyền lực trước người khác.băng dươngBiển lớn đóng băng ở Bắc Cực.tà dương(Cũ; vch.) . Mặt trời lúc sắp lặn.tịch dươngTừ cũ dùng trong văn học chỉ lúc mặt trời lặn.Mặc DươngTức Mặc Địch. Xem Mặc Địch.Điện DươngMột xã ven biển thuộc huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.Cẩm DươngMột xã thuộc huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.Hồ Dương mơ Tống côngCông chúa Hồ Dương phải lòng Tống Hoằng, công chúa là chị Hán Quang Vũ, được phong ấp ở Hồ Dương nên gọi là hồ Dương công chúa. (Hồ Dương nay thuộc Hồ Nam).Tảo Dương VănMột xã thuộc huyện ứng Hoà, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.Yên DươngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. ý Yên (Nam Định), h. Lập Thạch (Vĩnh Phúc), Việt Nam.số dươngSố lớn hơn số không, biểu thị một lượng lấy với dấu dương.Triệu DươngMột xã thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
Cùng vần "ương", cùng thanh ngang
thươnghươngtươngphươnglươngvươngcươngxươngsươngchươngtrươngđươngnươnggươngươngkhươngmươngrươngnhươnggiươngbương
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.