nhạn
Phát âm (IPA): Hà Nội [ɲaːn˧˨ʔ] · Huế [ɲaːŋ˨˩ʔ] · Sài Gòn [ɲaːŋ˨˩˨] — theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0)
- Loài chim trời thuộc bộ sẻ, đuôi dài chẻ đôi, mỏ ngắn.
- Nhạn bay cao, mưa rào lại tạnh, nhạn bay thấp mưa ở bờ ao. (cd)..
- 2.Tin tức do nhạn đưa về:.
- Mây dăng ải bắc, trông tin nhạn (Nguyễn Đình Chiểu)
- Ngày sáu khắc tin mong, nhạn vắng (Cung oán ngâm khúc)
- chim nhạn.
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Chữ Hán đọc là "nhạn"
Chữ Nôm
Chữ Nôm là hệ chữ người Việt dùng trước chữ Quốc ngữ; một từ có thể có nhiều cách viết Nôm. Máy cần phông chữ Hán–Nôm để hiện đủ.
Từ liên quan
Gần âm, dễ nghe nhầm
Từ ghép có "nhạn"
trầm ngư lạc nhạnÝ nói nhan sắc tuyệt vời đến nỗi cá bị quyến rũ không muốn bơi xa, nhạn cũng ngẫn ngơ, sà xuống chiêm ngưỡng.ngư trầm, nhạn lạc(Nghĩa đen) Chim sa, cá lặn. Thấy một phụ nữ tuyệt đẹp, thì con ngỗng và con cá đều rất ngạc nhiên, con ngỗng rơi xuống, và con cá lặn đi trốn.Tháp nhạnTháp do pháp sư Huyền Trang đời Đường dựng, các tân khoa Tấn sĩ thường đến đó ngoạn cảnh, khắc tên mình lên chân tháp.vén mây bắn nhạnNgười có thực tài trong học tập.bắn Nhạn ven mâyÝ nói trổ tài thi đỗ cao dù bài thi có khó. Chữ "Nhạn" có thể lấy ý từ chữ "Nhạn Tháp" hay "Nhạn tháp đề danh" là nói sự thi đỗ đại khoa.Sông NhạnMột xã thuộc huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.Nhạn nhaiNúi Nhạn, nơi Hạnh Nguyên gieo mình xuống cái đầm sâu ở chân núi.tin nhạnTừ dùng trong văn học chỉ tin tức từ xa lại (cũ).lễ nhạnLễ cưới.nhạn lai hồngThứ cây họ mào gà, hoa đỏ.lạc nhạn đàiĐài nhạn sa.
Cấu tạo âm tiết
Định nghĩa theo mục "nhạn" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.