cốc
Âm tiết tiếng Việt · có trong 26 từ
Cấu tạo
Âm cuối: c — vần tắc, chỉ đi với thanh sắc hoặc nặng.
Đủ sáu thanh của "côc"
Từ bắt đầu bằng "cốc"
cốc loạiCác loại hạt ngũ cốc.Cốc PàngMột xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.cốc nguyệt sanDụng cụ được đưa vào âm đạo trong thời kì hành kinh để chứa dịch kinh nguyệt.Cốc RếMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Cốc MỹMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.Cốc LyMột xã thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.Cốc SanMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.Cốc PàiMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Cốc LầuMột xã thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.Cốc ĐánMột xã thuộc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.Cốc LếuMột phường thuộc thị xã Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.Cốc XoVùng núi ở huyện Na Rì, Ngân Soả, tỉnh Bắc Kạn, trong cánh cung Ngân Sơn. Giới hạn về phía tây bởi sông Cầu, các phía khác các nhánh của sông Bắc Giang. Diện tích khoảng 750km2, độ cao 1131m, có địa hình cacxtơ. Ở phía nam Cốc Xo có đường từ Bắc Kạn đi Nà Rì. Dân cư thưa thớt.
Từ có "cốc" ở sau
ngũ cốcTừ chỉ chung năm loài cây có hạt dùng để ăn là.công cốclàm khó nhọc mà chẳng được gì (nói khái quát)sơn cốcNơi hiểm trở.già cốc"Già cốc đế" nói tắt.bất cốcDanh xưng khiêm nhường của vị vua thời xưa.thâm sơn cùng cốcNơi hẻo lánh xa xôi ở núi rừng.tịch cốcNói người đi tu bỏ không ăn cơm để chuyên chú vào việc tu hành (cũ).Tây CốcMột xã thuộc huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.kem cốcThứ kem ăn; đơm vào cốc.lốc cốcTiếng mõ.Tích CốcMột xã thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.Thượng CốcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Phúc Thọ (Hà Tây), h. Lạc Sơn (Hoà Bình), Việt Nam.than cốcSản phẩm dẫn xuất của than đá, chỉ còn chứa rất ít chất dễ bay hơi, dùng làm nhiên liệu trong những lò đốt liên tục hoặc nén thành bánh rất chắc dùng trong các lò luyện kim.Bằng CốcMột xã thuộc huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.
Cùng vần "ôc", cùng thanh sắc
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.