núi
Âm tiết tiếng Việt · có trong 27 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: i
Đủ sáu thanh của "nui"
"núi" là một từ
Danh từ. Dạng địa hình nổi lên cao hơn mặt đất thường và có sườn dốc lớn khó làm nhà và trồng cây. Dạng hình chóp. Xem đủ nghĩa →
Từ bắt đầu bằng "núi"
núi lửaNgọn núi mà thường xuyên phun dung nham và khí núi lửa.Núi ĐôiMột thị trấn thuộc huyện Kiến Thuỵ, tp. Hải Phòng, Việt Nam.núi rừngNúi và rừng (nói khái quát).núi nonNúi (nói khái quát)núi băngNúi nước đá. Câu thơ nhắc lại lời nói của Trương Triện thời Đường, thấy nhiều triều thần coi thừa tướng Dương Quốc Trung như núi Tháisơn, Trương nói.Núi SậpMột thị trấn thuộc huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, Việt Nam.Núi HồngMỏ than ở vùng Văn Lãng tỉnh Thái Nguyên. Được phát hiện vào những năm 1959-1963. Trữ lượng hàng chục triệu tấn, hiện đang khai thác lộ thiên.núi non trùng điệpSự xa xôi cách trở.núi sôngĐất nước.Núi TôMột xã thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, Việt Nam.Núi LịchNằm giữa sông Lô và sông Phó Đáy, cách Đoan Hùng 15km về phía đông nam. Diện tích khoảng 150km2, cao 953m. Rừng nhiệt đới đã bị tàn phá.Núi TượngMột xã thuộc huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.Núi BiêuỞ phía bắc Chợ Bờ, huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình. Giới hạn phía nam là sông Đà, phía đông - Ngòi La (đổ vào sông Đà ở Tu Vũ), phía tây và bắc sông Săm (đổ vào sông Đà ở Dân Lập). Diện tích khoảng 310km2, cao 1196m. Vùng núi cuối cùng của dãy Hoàng Liên Sơn bị dòng sông Đà chặn lại. Rừng nhiệt đới ẩm.
Từ có "núi" ở sau
Tiều phu núi NaTruyền kỳ mạn lục.dãy núiMột loạt các ngọn núi liền kề với nhau, thường nằm trên một đường thẳng.rừng núi.leo núiBộ môn thể thao mà người tham gia cố gắng đạt đến điểm cao nhất của một ngọn núi.chân núitừ để chỉ phần ở dưới cùng của ngọn núiGió núi Mã DươngChỉ công việc được thuận lợi.đèo núiTuyến đường thấp, có thể vượt qua được trên đường giao thông, đi qua các ngọn núi.cách núi ngăn sôngXa xôi, cách trở, khó có điều kiện qua lại gặp gỡ nhau.sông núi(Cn. non sông) Nói đất nước.Bảy NúiVùng núi sót thấp ở tỉnh An Giang, gồm các ngọn núi không liên tục, đột khởi trên đồng bằng Tây Nam Bộ, cấu tạo bằng đá granit, từ bắc xuống nam và từ đông sang tây có núi Giai (266m), núi Ta Bac (282m), núi Dài (549m), núi Tượng (145m), núi Cấm (710m), Chom Pa (554m), An Lạc (587m), Cô Tô (614m), Tà Lê (253m), Bà Đội (251m).đứng núi này trông núi nọVí thái độ kén chọn, không bằng lòng với công việc, hoàn cảnh (đã tương đối tốt) hiện có, mà mơ tưởng đến công việc, hoàn cảnh khác tốt hơn (hàm ý phê phán).ân trạch như núiSự kính trọng người có công lao với mình.đứng núi này trông núi nọVí thái độ kén chọn, không bằng lòng với công việc, hoàn cảnh (đã tương đối tốt) hiện có, mà mơ tưởng đến công việc, hoàn cảnh khác tốt hơn (hàm ý phê phán).
Cùng vần "ui", cùng thanh sắc
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.