Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oet”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “oet” · 11 âm tiết, 35 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (11)
Từ có tiếng cuối vần “oet” (33)
- khoétĐào thành lỗ sâu.
- toe toétNói miệng loe rộng khi cười.
- hòe hoẹtMàu sắc lẫn lộn, khó phân loại.
- toétNói mắt đau, mí đỏ, luôn luôn ướt.
- hoa hoétHoa nói chung (hàm ý mỉa mai, chê bai).
- loe loétNhây nhớt toe toét.
- đục khoétLàm cho ruỗng nát, hư hỏng.
- nhoétNát lắm.
- loétNói vết thương lan rộng ra.
- nát toétNát đến mức không còn nhìn rõ hình thù gì nữa.
- sổ toẹtXóa hẳn đi, bỏ hẳn đi vì xấu, không có giá trị.
- toẹtTiếng nhổ nước bọt.
- lòe loẹtCó sự lạm dụng quá nhiều màu sắc làm mất vẻ đẹp giản dị, tự nhiên. Các màu sắc không phù …
- mỏ khoétNói người ăn luôn miệng.
- bố láo bố toét(Ít dùng)
- láo toét(Khẩu ngữ) Rất láo, quá láo.
- nhoe nhoétCó chất nát giây bẩn.
- nhoè nhoẹtNhòe và bẩn.
- nhão nhoétRất nhão.
- non choẹtNói người còn ít tuổi lắm.
- nát toen toétNhư nát toét (nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- toèn toẹtCó âm thanh như tiếng nhổ hoặc hất nước mạnh, to nhỏ không đều.
- tí toétCười nói luôn miệng (thường hàm ý chê)
- chua loétChua đến mức không thể chịu được.
- chân đất mắt toétHạng thấp hèn.
- chụp choẹtChụp.
- hoẹtNói hão, nói mà không làm.
- huỵch toẹtThẳng thắn mà giãy bài.
- lè loẹtDiễn tả màu không được đồng đều, hỗn loạn.
- lở loétBệnh lở loang rộng ra.
- roẹtTiếng gì qua nhanh.
- thẳng toẹtXem thẳng thắn
- tí ta tí toét(nhưng ý nhấn mạnh hơn)
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.