càn
Phát âm (IPA): Hà Nội [kaːn˨˩] · Huế [kaːŋ˦˩] · Sài Gòn [kaːŋ˨˩] — theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0)
- (Cn. kiền) Quẻ đầu trong bát quái tượng trưng trời, cha, con trai, chồng...
- Quẻ càn và quẻ khôn chỉ trời và đất, cha và mẹ, chồng và vợ.
- Tầm bậy.
- Chớ nói càn.
- Chớ viết càn (Hồ Chí Minh)
- Bừa bãi.
- Pha càn bụi cỏ, gốc cây ẩn mình (Truyện Kiều)
- Hành quân ồ ạt vào một nơi để cướp bóc, chém giết.
- Quân nguỵ đi càn.
- Kinh nghiệm phá tề và chống càn. (Huy Cận)
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Chữ Hán đọc là "càn"
亁kiền, can, càn漧kiền, càn旰cán, hãn, càn鄆càn, vận骭cán, càn幹cán, kiền, can, càn干cán, kiền, can, càn乹kiền, can, càn倝cán, kiền, can, càn乾cán, kiền, can, càn
Chữ Nôm
Chữ Nôm là hệ chữ người Việt dùng trước chữ Quốc ngữ; một từ có thể có nhiều cách viết Nôm. Máy cần phông chữ Hán–Nôm để hiện đủ.
Dễ viết nhầm với
càn hay càng?âm cuối n/ng · "càng": Chân thứ nhất, thành một đôi, của tôm, cua, có dạng hai cái kẹp lớn; hoặc của bọ ngựa, giống hình hai lưỡi hái.càn hay cành?âm cuối n/nh · "cành": Nhánh mọc từ thân hoặc từ nhánh to ra.
Từ liên quan
Gần âm, dễ nghe nhầm
Từ ghép có "càn"
càn khônHai quẻ càn (||||||) và khôn (¦¦¦¦¦¦) trong Kinh Dịch tượng trưng cho trời và đất.ma càn sùngLoài quỷ hành vi giống dơi, chuyên hút máu bà đẻ ở Hưng Hóa, theo các sách Kiến văn tiểu lục của Lê Quý Đôn, Thoái thực ký văn của Trương Quốc Dụng và Hưng Hóa kỉ lược của Phạm Thận Duật.càn quétHành quân để vây ráp, bắt bớ, giết chóc hàng loạt.càn rỡNgang ngược, xằng bậy, bất chấp phải trái.
Cấu tạo âm tiết
Định nghĩa theo mục "càn" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.