Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôm”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ôm” · 46 âm tiết, 171 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (15)
Từ có tiếng cuối vần “ôm” (29)
- bao gồmChứa tất cả ở trong.
- mồmMiệng: bộ phận của sinh vật nơi bắt đầu thức ăn đi vào.
- gồmCó tất cả từ những bộ phận hợp thành.
- im mồmĐừng nói nữa.
- lồmBệnh lở vành tai.
- nồmNói gió từ phương Đông-Nam thổi lại.
- chồmLao cao và mạnh toàn thân về phía trước.
- ôm đồmMang nhiều thứ quá.
- dê sồmChỉ những người đàn ông dê.
- thối mồmCó hơi thở nặng mùi.
- tàu há mồmTàu chở đồng bào di cư 1954.
- dớ mồmNói không tới đầu tới đuôi.
- già mồmNói nhiều và lớn tiếng một cách hàm hồ.
- ngượng mồmCảm thấy ngượng không dám nói.
- ngứa mồmCảm thấy muốn nói tuy không cần thiết (thtục).
- quai mồmNói người lắm điều nói to tiếng và kéo dài giọng.
- ra mồmLên tiếng phản đối.
- to mồmLớn tiếng và hỗn xược.
- ồm ồmTừ gợi tả giọng nói to, trầm và hơi rè, nghe không được rành rọt.
- bịt mồmCấm ai nêu chính kiến.
- chè bồmChè xấu sản xuất từ lá chè không non cũng không già.
- gió nồmGió mát và ẩm ướt thổi từ phía đông nam tới ở Việt Nam, thường vào mùa hạ.
- gái đĩ già mồmVí kẻ đã làm điều sai trái còn lớn tiếng để lấp liếm một cách không biết ngượng.
- lồm cồmNói bò bằng hai chân và hai tay chống lên.
- nhè mồmNói trẻ con khóc vòi.
- nhịu mồmLỡ nói lầm tiếng nọ ra tiếng kia.
- nỏ mồmHay cãi lại người trên.
- râu xồmRâu mọc rậm rạp ở má và cằm.
- thồm lồmBệnh lở loét ở vành tai.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.