Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ư”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ư” · 76 âm tiết, 1.983 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (11)
Từ có tiếng cuối vần “ư” (144)
- thông sựNgười phiên dịch tiếng nước ngoài (cũ).
- thương sựViệc tranh chấp, khiếu tụng về thương mại.
- thạnh sựCông việc cả thể, to tát.
- thị sựXét xử việc quan. ở đây nói tiếng loa báo giờ làm việc quan.
- thủ tựNgười giữ chùa.
- tiêu cự(Vật lý học) Khoảng cách từ tiêu điểm đến tâm của một thấu kính, một gương cầu.
- tiền sựKhái niệm chưa được pháp luật định nghĩa, chỉ tình trạng vi phạm pháp luật chưa đến mức t…
- Trung TựMột phường thuộc quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- trí lựĐiều suy nghĩ khi làm việc gì.
- trị sựNói bộ phận của một tòa báo phụ trách công việc phát báo, gửi báo, thu tiền, v. V.
- tá sựNhân viên cấp dưới làm việc ở các công sở (cũ).
- táng sựViệc chôn cất.
- tình tựNói chuyện yêu đương; trai gái tình tự với nhau.
- tòng sựLàm việc ở một cơ quan chính quyền (cũ).
- tôn ti trật tựTổ chức xã hội gồm những cấp bậc rành mạch từ trên xuống.
- tạ sựMượn cớ để làm việc gì không chính đáng (cũ).
- tổng lãnh sựViên chức ngoại giao đặt tại một nơi ở nước ngoài, để trông nom quyền lợi của công dân nư…
- Vân TựMột xã thuộc huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- vương sựViệc vua, việc công.
- xạo sựĐiều giả tạo.
- đại trưởng cựVị lĩnh tụ một thương đoàn hoặc gia tộc có nhiều đời làm thương nhân.
- đậu ngựĐậu thân leo, hoa màu trắng, về sau màu vàng, quả cong, ngắn và dẹt, hạt to và thơm.
- đồng sựCùng làm việc chung.
- ứ hựTừ gợi tả tiếng phát ra nghe nặng như bị tắc lại trong cổ họng, tỏ ý không bằng lòng.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.