Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “êm”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “êm” · 18 âm tiết, 99 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (7)
Từ có tiếng cuối vần “êm” (23)
- đêm(Khoảng thời gian) Khoảng thời gian từ khi mặt trời lặn hẳn đến khi mặt trời mọc.
- êmTrgt.
- thêmTăng lên, làm cho nhiều hơn.
- nửa đêmGiữa đêm.
- ban đêmKhoảng thời gian của một đêm, đối lập với ban ngày.
- chêmVật cứng, nhỏ dùng để xen vào kẽ hở cho chặt.
- nêmMảnh cứng, nhỏ dùng để chêm cho chặt. Nêm gài rất chặt. Tháo nêm.
- bướm đêmLoài côn trùng thuộc , có thân dày, thường sinh sống và hoạt động vào ban đêm.
- học thêmNói đến việc học tập của học sinh ngoài thời gian học chính khoá.
- êm êmÊm nói chung.
- hộp đêmNơi người ta đến ăn chơi trụy lạc trong các nước tư bản.
- cầm đuốc chơi đêm.
- xêm xêmTương tự, gần giống nhau nhưng không giống nhau hoàn toàn.
- têm"Têm trầu" nói tắt.
- tình một đêmMối quan hệ tình dục diễn ra một lần duy nhất giữa hai người, trong đó ít nhất một bên kh…
- đốt đuốc chơi đêmÝ nói thời gian qua mau, đời người quá ngắn, phải tranh thủ mà vui chơi.
- cú đêm(Từ lóng) Người thích sống về đêm.
- lãi suất qua đêmLãi suất liên ngân hàng, chính được hình thành trên quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa các ng…
- mắm nêmThứ mắm làm bằng cá cơm hay bằng tôm.
- vợ lẽ con thêmNgười đa mang.
- áo quần như nêmÝ nói người đông đúc, chen chúc.
- êm lại ngoài êmGia đình không tai tiếng gì.
- ấm êm.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.