Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ưu”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ưu” · 24 âm tiết, 407 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (4)
Từ có tiếng cuối vần “ưu” (23)
- cứuLàm cho thoát khỏi mối đe dọa sự an toàn, sự sống còn.
- nghiên cứuXem xét, làm cho nắm vững vấn đề để nhận thức, tìm cách giải quyết.
- cấp cứuCần cứu chữa ngay để tránh tử vong.
- tra cứuTìm tòi qua tài liệu, sách báo để có được những thông tin cần thiết.
- giải cứuCứu vớt khỏi tai nạn.
- xe cấp cứu.
- kêu cứuHô hoán lên để có người đến cứu.
- khảo cứuTìm hiểu trên cơ sở nghiên cứu, đối chiếu các sách vở, tài liệu cũ.
- kê cứuTìm xét.
- ứng cứuCứu giúp, giải nguy kịp thời cho nhau lúc gặp nạn.
- cầu cứuXin được cứu giúp trong cảnh nguy nan.
- truy cứuTìm xét cho đến nơi.
- châm cứuChâm bằng kim hoặc cứu bằng mồi ngải vào kinh lạc và du huyệt hay đốt nóng các huyệt trên…
- tại ngoại hậu cứuNói người bị can được ở ngoài nhà giam để chờ tòa án xét hỏi và định tội (cũ).
- giam cứuNhốt lại để xét hỏi.
- mắc mứuVướng mắc, chưa thông suốt trong suy nghĩ, tư tưởng.
- ngải cứuLoài cây thuộc họ cúc, mặt dưới lá có lông trắng, dùng làm thuốc.
- sơ cứunghiên cứu hay tìm hiểu thêm về một cái gì đó
- thẩm cứuXét một vụ án.
- ung bứuBệnh mọc bướu khó chữa.
- điển cứuNghiên cứu dựa trên những đặc tính đặc trưng bằng cách theo dõi các trường hợp đã chọn tr…
- đối tượng nghiên cứulà những người được chọn lựa để làm thí nghiệm, nghiên cứu.
- đồ cứuTrò chơi đuổi bắt nhiều người chơi. Khi người đuổi đến gần, người chạy hô "đồ" và đứng yê…
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.