Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iu”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “iu” · 54 âm tiết, 167 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (11)
Từ có tiếng cuối vần “iu” (29)
- chịuBằng lòng, ưng thuận.
- dễ chịuCó cảm giác hoặc làm cho có cảm giác về một tác động tương đối êm dịu hoặc có thể chịu đự…
- khó chịuBức bối, không thoải mái.
- dịuCó tính chất gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến các giác quan hoặc đến tinh thần.
- làm dịuHoạt động khiến cho bớt gay go, kịch liệt.
- bận bịuBận việc (nói khái quát).
- ăn chịuĂn không trả tiền ngay.
- phụng phịuMặt trẻ xịu xuống vẻ hờn dỗi.
- xịuTrở nên ủ rũ và như sa xuống, vì buồn nản, thất vọng.
- cam chịuBằng lòng chịu vì cho là không thể nào khác được.
- nói nhịuNói lầm tiếng nọ lẫn ra tiếng kia.
- thũng thịuNói áo dài và rộng quá.
- nói lịuNghĩa như nói nhịu.
- phịuNói trẻ con mặt nặng vì tức giận.
- gánh chịuBuộc phải nhận lấy điều không hay hoặc thiệt hại về mình.
- êm dịuÊm ái, dịu dàng.
- ỉu xịu.
- bán chịuBán hàng theo phương thức khách hàng nhận trước, sau một thời gian mới phải trả tiền.
- hứng chịuBuộc phải nhận về phần mình điều không may, không tốt lành.
- ngượng nghịuTỏ ra không được tự nhiên trong các cử chỉ, cách đi đứng, nói năng, do còn chưa quen hoặc…
- nhịuLầm tiếng nọ ra tiếng kia khi phát âm.
- nhụng nhịuMềm nhũn ra.
- quýt làm cam chịuVí trường hợp kẻ này gây nên lỗi lầm, sai trái nhưng người khác (thường là người thân thi…
- tằng tịuCó quan hệ nam nữ không chính đáng.
- viết nhịuViết nhầm từ này sang từ khác.
- ai làm nấy chịuNgười nào làm thì người ấy chịu tội.
- dìu dịu(Từ láy) Dịu, ý mức độ ít.
- mua chịuMua không trả tiền ngay.
- địuTúi dạng hình vòng dùng để cõng em bé.
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.