Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ui”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “ui” · 80 âm tiết, 337 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (6)
Từ có tiếng cuối vần “ui” (20)
- mũiBộ phận nhô cao ở giữa mặt người và động vật, là cơ quan của khứu giác và hô hấp.
- cũiChuồng bằng tre, bằng gỗ hay bằng sắt, có song chắn để nhốt giống thú.
- gần gũiGần nhau, về quan hệ tinh thần, tình cảm (nói khái quát).
- chõ mũiCan thiệp vào việc không dính líu đến mình.
- sống mũiChỗ cao nhất của mũi, chạy từ khoảng giữa hai mắt xuống đầu mũi.
- chuột chũiĐộng vật ăn sâu bọ, cùng họ với chuột chù, sống ở hang.
- dắt mũiĐiều khiển làm cho phải tuân theo, nghe theo (hàm ý coi khinh)
- nước mũiChất lỏng lầy nhầy trong mũi chảy ra.
- mặt mũiMặt của con người (nói khái quát), coi là biểu trưng cho thể diện, danh dự.
- nghẹt mũiTắc mũi.
- ngạt mũiKhó thở vì tắc mũi.
- nhảy mũiHắt hơi.
- sổ mũiChảy nước mũi ra.
- trùi trũiNói da hoặc bộ lông đen và xấu.
- dũiDùng chân chà và miết thóc đang phơi trên sân để trải đều hầu chóng khô.
- húng dũiThứ húng lá tím và xoăn thường ăn với mắm.
- lên mặt lên mũi(Phng,Kng) như lên mặt (nhưng ý nhấn mạnh hơn).
- phỉnh mũiRất sướng vì được tâng bốc.
- thính mũiPhân biệt mùi được nhanh và tinh.
- trĩ mũiTừ chỉ chung những bệnh viêm mũi hay thối mũi.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.