Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơn”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ơn” · 64 âm tiết, 542 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ơn” (28)
- lớncó kích thước, khổ, cỡ hơn bình thường
- phần lớnSố tương đối lớn trong một số người hay vật.
- to lớnTo và lớn nói chung.
- đau đớnĐau mức độ cao (nói khái quát).
- ớnCó cảm giác lạnh từ trong người lạnh ra và ghê ghê người.
- rộng lớnCó diện tích hoặc phạm vi rất lớn (nói khái quát).
- người lớnLà một người đã qua tuổi vị thành niên và là người đã trưởng thành.
- trớnĐà của một vật đang chuyển.
- cà trớnquá đà, không nghiêm túc.
- mơn trớnVuốt ve.
- nước lớnCon nước đang dâng cao.
- cà chớnxem cà trớn
- mớnChỗ chứa người và hàng trong thuyền.
- quá trớnQuá mức, quá giới hạn cho phép.
- đao to búa lớnChỉ lối nói có lời lẽ cường điệu, khoa trương quá đáng, không phù hợp với nội dung.
- cong cớnDáng vẻ (thường chỉ phụ nữ) đanh đá, gắt gỏng.
- hơn hớnTươi tỉnh.
- khôn lớnTrưởng thành và biết suy nghĩ.
- ngả ngớnKhông nghiêm trang, không đứng đắn.
- tai to mặt lớnChỉ người có quyền thế, địa vị trong xã hội (hàm ý không coi trọng).
- Trường Sa LớnMột đảo thuộc cụm Trường Sa của quần đảo Trường Sa. Đảo có diện tích tự nhiên xấp xỉ 0,13…
- xí xớn(Khẩu ngữ). Có những cử chỉ, hành vi tỏ ra không được đứng đắn (hàm ý chê).
- bạc má lớnMột loài chim trong họ Bạc má, có kích thước nhỏ, thường đầu có màu đen, cổ và má màu trắ…
- Chợ LớnNay là Saigon.
- Cửa LớnSông ở tỉnh Minh Hải, chảy theo hướng đông bắc-tây nam, qua Ngọc Hiển, Năm Căn, An Đông r…
- quan lớnTừ dùng để gọi quan, hay quan dùng để tự xưng (cũ).
- độ lớnChỉ việc đo đạc với mức độ to lớn.
- ơn ớn(nhưng ý mức độ ít hơn).
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.