Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ui”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ui” · 80 âm tiết, 337 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ui” (28)
- bụiĐám cây cỏ mọc sát nhau, cành lá chằng chịt với nhau.
- tụiBọn nhiều người (thtục).
- gió bụiGió thổi bụi bay.
- thụiĐphg Huỵch.
- trụiNói chim hết cả lông, cây hết cả lá.
- giụiSát tay vào mi mắt.
- lụiNói cây cỏ chết trơ trọi.
- rụiNói cây cỏ chết sạch.
- trần trụiPhơi bày hết tất cả ra, hoàn toàn không có gì che phủ.
- sương bụiSương chứa một lượng lớn khói bụi.
- tàn lụiỞ trạng thái tàn dần, lụi dần (nói khái quát).
- mụiVụn vặt, còn thừa lại.
- bờ bụiBờ và bụi (nói khái quát).
- máy hút bụiMáy chạy bằng điện, có vòi hút và khoang chứa, dùng để hút bụi và rác rưởi.
- trơ trụi(Kng.) . Trơ ra, hoàn toàn không còn gì.
- cặm cụiChăm chú, mải miết làm việc gì.
- giúi giụiNói thua hay ngã nhiều lần liên tiếp.
- gần gụiĐến gần, đi sát.
- lụi cụiCặm cụi làm việc gì đó một cách khó nhọc.
- nhẵn nhụiTrơn tru, đẹp đẽ.
- sạch trụiHết cả, không còn một tí nào.
- túi bụiDồn dập liên tiếp đến nỗi đối phó không kịp.
- chơi hụiHình thức giao dịch tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợ…
- cơm bụiCơm bình dân, thường bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ.
- kỳ dị trần trụi(Vật lý học) Một kỳ dị trong không – thời gian không bị một lỗ đen bao quanh, mà một ngườ…
- lụi đụiHì hục.
- mưa bụiMưa hạt rất nhỏ.
- đi bụiBỏ nhà đi lang thang.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.