đề
Âm tiết tiếng Việt · có trong 43 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "đê"
"đề" là một từ
Danh từ, Động từ. Cây to thuộc loại đa, lá có mũi nhọn dài, thường trồng làm cảnh ở đình chùa. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "đề"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "đề"
đề nghịNêu lên để thảo luận hay nhận xét.đề cậpNhắc tới, nói tới một cái gì đó.đề mụcTiêu đề, nhan đề, hay đầu đề.đề cửGiới thiệu ra để bỏ phiếu chọn bầu.đề caoĐưa lên vị trí quan trọng để được chú ý một cách thích đáng.đề phòngChuẩn bị trước để sẵn sàng đối phó, ngăn ngừa hoặc hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.đề ánToàn bộ ý kiến có hệ thống về những công việc nào đó cần làm, được nêu ra để thảo luận, thông qua, xét duyệt.đề cươngBản ghi những điểm chính, điểm cốt yếu để từ đó phát triển thành một bài viết hay một công trình nghiên cứu.đề từLạc khoản phúng viếng.đề bạtĐề cử cho giữ một chức vụ cao lớn.đề laoNơi giam tội phạm đặc biệt nguy hiểm.đề binhĐem binh đi đánh giặc.đề hìnhChức quan phụ trách việc hình (tư pháp) thời phong kiến.đề huềDắt tay nhau cùng đi.đề khởiNêu ra, đề cập trước tiên.đề ngữThành phần phụ dùng để nêu trước hay báo trước đối tượng hay nội dung sẽ được đề cập tới trong câu văn.
Từ có "đề" ở sau
tiêu đềĐề mục nêu lên để người ta chú ý; lời đề trên cuốn sách hoặc bài viết.chủ đềVấn đề chính được đặt ra trong một tác phẩm nghệ thuật.phụ đềlà chữ hiện ra trong phim để người xem đọc được.đầu đềNhư đầu bài.mệnh đềMột phần của câu, gồm một vị ngữ và ít nhất một chủ ngữ (hoặc ẩn hoặc hiện).tiền đềVế thứ nhất trong tam đoạn luận, dùng để nêu lên một nguyên tắc hay một lý luận chung.phẩm đềGhi lời khen.lạc đềKhông theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu về nội dung.tiên đềMệnh đề được thừa nhận mà không chứng minh, xem như là xuất phát điểm để xây dựng một lí thuyết toán học nào đó.nhan đềTên nói lên nội dung chính của một tác phẩm, một luận văn.đơn đề mãMột nước biến khai cuộc trong cờ tướng.lô đềLà một loại hình cá cược dựa trên kết quả xổ số với điểm quy đổi 1:80 hoặc 1:70, được biết có những quy định về việc quy đổi có thể lên đến 1:99.5. Người chơi sẽ ghi một hoặc nhiều con số (2 hoặc 3 chữ số tuỳ thuộc cách chơi) với giá cược tiền nhất định. Nếu con số của người chơi ghi trùng với 2 hoặc 3 số cuối của một dãy kết quả hoặc tất cả các dãy kết quả sổ xố cùng ngày, ngưsố đềCách gọi khác của lô đề, dựa vào việc đoán trước những con số nào đó nhằm trúng thưởng.huyền đềNói chó có móng thừa.nhập đềPhần mở đầu của một tác phẩm.Vũ Phương Đề(1697 - mộ trạch, đường an - nay là bình giang, hải hưng - ?) Tự Thuần Phủ, đỗ tiến sĩ (1736) làm quan đến Đông các học sĩ đời Lê ý Tông. Tác giả cuốn Công dư tiệp ký.phản đềPhán đoán đối lập với chính đề trong tam đoạn luận.ngẫu đềTừ chung chỉ các động vật có guốc, số ngón chân chẵn, như bò, lợn.mã đềLoài cây thảo, lá mọc gần mặt đất hình móng ngựa, hạt dùng làm thuốc gọi là xa tiền.luận đềĐầu đề để bàn luận.bổ đềMệnh đề có tính chất bổ trợ cho một hay nhiều định lí.Triệu ĐềMột xã thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.định đềMệnh đề toán học được công nhận, có thể sử dụng mà không cần chứng minh.Bồ ĐềMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Gia Lâm (tp. Hà Nội), h. Bình Lục (Hà Nam), Việt Nam.đánh đề ra đê mà ởTác hại của lô đề, bài bạc với gia cảnh.cửa bồ đềCửa Phật.
Cùng vần "ê", cùng thanh huyền
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.