Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “âc”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “âc” · 15 âm tiết, 73 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “âc” (29)
- giấcTừ dùng để chỉ từng khoảng thời gian ngủ liên tục.
- tấcĐơn vị cũ đo độ dài, bằng một phần mười thước mộc (0, 0425 mét) hoặc bằng một phần mười t…
- bấcLoại cây thân cỏ, mọc thành bụi, thân có lõi xốp.
- nấcKhoảng cách, thường chia đều, làm cữ, được đánh dấu bằng những khấc hoặc những hình thức …
- giờ giấcThì giờ nhất định.
- nhấcNâng lên, giơ lên cao hơn một ít.
- tỉnh giấcNói đang ngủ bỗng thức dậy.
- thức giấcTỉnh dậy.
- gang tấcChỗ gần gụi.
- gió bấc.
- khấcChỗ cắt gọt sâu vào bề mặt vật gì để mắc giữ hay đánh dấu những khoảng chia.
- lấc cấcNgông nghênh và có vẻ lếu láo.
- xấcTỏ ra không khiêm nhường, thiếu lễ độ, khinh thường người khác.
- gấcLoài cây leo, thuộc họ bầu bí, quả có gai, ruột đỏ, thường dùng để thổi lẫn với xôi.
- ngấcNgửng đầu lên.
- yên giấcNgủ yên, ngủ say, không thức tỉnh giữa chừng.
- áo tấcLoại trang phục ra đời dưới thời nhà Nguyễn.
- an giấcxem yên giấc
- chết giấcNgất đi một lúc, do bị đau đớn hoặc xúc động mạnh.
- già cấcGià và cằn cỗi.
- ngon giấcNói ngủ say, khi dậy thấy khoan khoái.
- nhẵn cấcNói mặt trơ trẽn, không biết ngượng.
- nâng giấcchăm nom từng li từng tí người già cả hay người ốm.
- rắn cấcNói thức ăn khô quá, rắn chắc, khó nhai.
- trơ khấcKhông được gì sau khi đã mất công mong đợi.
- Chiềng PấcMột xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- êm giấcNói ngủ ngon, ngủ yên.
- đánh giấcĐi ngủ.
- đầu khấcQuy đầu.
Vần cùng âm cuối -c (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.