Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oang”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “oang” · 35 âm tiết, 258 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (9)
Từ có tiếng cuối vần “oang” (26)
- hoang(Nơi) Không được con người chăm sóc, sử dụng đến.
- khoangKhoảng ngăn trong thuyền ở gần đáy.
- khoe khoang(thường dùng với hàm ý xấu).
- loangLan rộng ra dần dần.
- toangRộng ra.
- xoangKhúc nhạc, bản đàn.
- bỏ hoang(Ruộng đất) Bỏ không trồng trọt, không sử dụng đến trong một thời gian dài.
- oangTo và vọng xa.
- toang hoangĐể mở toang, do thiếu cẩn thận.
- khai hoangMở mang khai khẩn ruộng đất bỏ hoang.
- mở toangMở rộng hết mức.
- chửa hoangMang thai do ăn nằm với người không phải chồng mình.
- khẩn hoangVỡ đất bỏ hoang thành ruộng.
- oang oangNói giọng to và vang xa.
- sáng choangRất sáng, sáng toả khắp.
- tan hoangTan nát, đổ vỡ hoàn toàn, gây cảm giác hoang vắng.
- toang toangNói to khiến mọi người đều nghe thấy.
- Bản KhoangMột xã thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Chiềng KhoangMột xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- con hoangTên gọi thành kiến của xã hội đối với con đẻ ngoài giá thú.
- huênh hoangBa hoa và khoác lác.
- hồng hoangNói thời đại mông muội, loài người còn ăn lông ở lỗ.
- phá hoangVỡ đất hoang để trồng trọt.
- siêu khoangCông nghệ cho phép giảm ma sát tác động của môi trường nước giúp ngư lôi chuyển động với …
- thú hoangChỉ những loài động vật sống trong hoang dã, môi trường tự nhiên.
- viêm xoanglà một bệnh xảy ra do viêm các xoang cạnh mũi - đa số bởi nhiễm trùng. Viêm xoang được ph…
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.