Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ung”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ung” · 96 âm tiết, 1.271 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “ung” (141)
- Sính LùngMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Sơn HùngMột xã thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Sư HùngTriệu Sư Hùng. Xem Hồn mai.
- tao phùngGặp gỡ.
- Thanh TùngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Đầm Dơi (Cà Mau), h. Thanh Miện (Hải Dương), h. Thanh Chươ…
- Thuỵ HùngTên gọi các xã Việt Nam thuộc
- Thượng PhùngMột xã thuộc huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Thất HùngMột xã thuộc huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- tiếng NùngNgôn ngữ của dân tộc Nùng tại Việt Nam.
- trống cà rùngTrống có tang bằng đồng, dùng trong các dàn nhạc.
- Trực HùngMột xã thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Tà LùngMột xã thuộc huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- tái thế tương phùngGặp nhau ở đời thứ hai, ý nói thân Kiều như chết đi sống lại để gặp gỡ gia đình.
- Việt HùngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Quế Võ (Bắc Ninh), h. Đông Anh (Hà Nội), h. Trực Ninh (Nam…
- vua Hùng.
- Vân TùngMột xã thuộc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- Vĩnh HùngMột xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- vẹn chữ tùngTrọn đạo làm vợ (theo chồng).
- Xuân HùngMột xã thuộc huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Yên HùngMột xã thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- điềm hùngĐiềm gấu, điềm sinh con trai.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.