Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “y”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “y” · 37 âm tiết, 857 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (6)
Từ có tiếng cuối vần “y” (181)
- Bồ LýMột xã thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- chiến tranh tâm lýTổng thể nói chung những hoạt động tuyên truyền tác động đến tinh thần nhằm làm giảm ý ch…
- Châu LýMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Lý Nhân (Hà Nam), h. Quỳ Hợp (Nghệ An), Việt Nam.
- Chính LýMột xã thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
- chưởng lýChức danh cấp cao chịu trách nhiệm thi hành luật liên bang trong phạm vi quyền tài phán c…
- chứng lýLý lẽ, bằng chứng đưa ra để khẳng định hoặc bào chữa.
- Cẩm LýMột xã thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Cẩm QuýMột xã thuộc huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- giản đồ ýxem bản đồ tư duy
- hoá lýKhoa học sử dụng các lý thuyết và kỹ thuật từ vật lý học để nghiên cứu các hệ thống hoá h…
- hào lýNgười có quyền thế, chức vị ở làng xã thời phong kiến.
- hồi kýThể văn thuật lại theo thứ tự thời gian những sự việc mà mình đã làm, đã gặp.
- hộ lýNgười phụ trách giúp đỡ bệnh nhân tại bệnh viện trong những việc như ăn uống, đại tiểu ti…
- kính thiên lýỐng kính gồm một hệ thống thấu kính, dùng để nhìn những vật ở rất xa.
- luận lýSuy xét lý lẽ.
- lĩnh ýVâng theo ý của người khác.
- mặc ýTùy ý, tha hồ.
- nghịch ýTrái với ý muốn.
- ngu ýTừ dùng để chỉ một cách khiêm tốn ý kiến của mình (cũ).
- Nhơn LýMột xã Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- Nhơn QuýTức Tiết Nhơn Quý. Xem Nguyên soái chinh tây.
- nhạc lýLý thuyết về âm nhạc.
- Nhị QuýMột xã thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- phó lýNgười phụ cho lý trưởng (cũ).
- quyết ýNhất định làm.
- sấm kýSách chép lời sấm.
- sử ký(cũ) Sử nói chung.
- sự lýViệc làm và lý do của việc ấy.
- Thanh KýMột xã thuộc huyện Thanh Như, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Thiệu LýMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Thuận QuýMột xã thuộc huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam.
- thích ýThỏa mãn trong lòng.
- Thượng LýMột phường thuộc quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- Thạch QuýMột xã thuộc thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- thất ýKhông được như ý, không vừa ý.
- thịnh ýÝ ân cần.
- tinh ýNhạy cảm và thấy được những điều ẩn khuất.
- tiếp kýchữ ký dùng để chứng thực một văn bản đã được ký bởi một người khác.
- tiền quýTiền tính đủ sáu mươi đồng kim, khác với tiền gián (cũ).
- Trung LýMột xã thuộc huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Trung ýMột xã thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Tu LýMột xã cũ thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam, nay là một phần thị trấn Đà Bắc và…
- tà ýÝ gian.
- tá lýChức quan nhỏ ở các bộ trong triều đình xưa.
- tâm sinh lýTâm lý và sinh lý (nói tắt)
- tạp kýThể văn biên chép những việc lặt vặt.
- tốc kýPhép dùng những dấu hiệu đơn giản để ghi chép nhanh, kịp những lời nói.
- tổng lýTừ chỉ chánh tổng, lý trưởng và kỳ hào nói chung.
- tử lýLàng có trồng cây tử, nơi cha mẹ ở, tức quê hương.
- Văn LýMột xã thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
- Vĩnh QuýMột xã thuộc huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Vũ QuýMột xã thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Xa LýMột xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- y lýxem y lí
- Y TýMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Yên QuýMột xã thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Ôn, LýTức Ôn Đình Nhuân và Lý Thương ẩn là hai nhà có tài làm văn chỉ xoa tay tám lần đã làm xo…
- đào lýCây đào, cây lý, thường dùng để chỉ phụ nữ.
- đáng lýXem thay vì
- định lýxem định lí
- đời thúc quýĐời suy loạn sắp bị diệt vong. Phân băng
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.