Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (268)
- tiểu trườngRuột non.
- triều đườngNơi nhà vua thiết triều.
- trung đườngNhà chính giữa.
- trám đườngLoài trám có nhựa dùng để gắn.
- trát tườngMột công đoạn trong việc xây dựng, với việc dùng nguyên liệu để làm phẳng các tường, nền …
- trú phườngChỗ phố trọ, nhà trọ.
- Trịnh TườngMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Tân TrườngMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Cẩm Giàng (Hải Dương), thuộc huyện Tĩnh Gia (Than…
- tỉnh đườngCơ quan cai trị của một tỉnh (cũ).
- Tứ CườngMột xã thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- tứ đổ tườngBốn điều tệ hại trong xã hội cũ là: cờ bạc, rượu chè, thuốc xái, bợm đĩ.
- từ đườngNhà thờ tổ tiên.
- Tử TrườngHiệu của Tư Mã Thiên đời Hán, sữ gia vĩ đại của Trung Quốc, tác giả bộ Sử ký và là người …
- tựu trườngNói học sinh tập trung tại trường vào ngày khai giảng.
- Việt CườngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Châu Giang (Hưng Yên), h. Trấn Yên (Yên Bái), Việt Nam.
- Vân TrườngMột xã thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Võ Cường.
- Vực TrườngMột xã thuộc huyện Tam Thanh, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Yên CườngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Bắc Mê (Hà Giang), h. ý Yên (Nam Định), Việt Nam.
- Yên ThườngMột xã thuộc huyện Gia Lâm, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- Yên TrườngMột xã thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Yên ĐườngMột xã thuộc huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- đái đườngBệnh có nhiều chất đường trong máu và trong nước tiểu.
- Đô đườngTức là chức Đô ngự Sử, đứng đầu viên Đô sát.
- đại trườngNhư đại tràng.
- đẽo cày giữa đườngVí người hành động không có chủ kiến, hoàn toàn bị động theo ý của người khác nên cuối cù…
- địa ngục, thiên đườngTheo giáo lý đạo Phật thì những người độc ác sau khi chết phải xuống địa ngục để chịu tội…
- đổ trườngSòng bài, nơi đánh bạc.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.