Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iêng”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “iêng” · 39 âm tiết, 343 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (3)
Từ có tiếng cuối vần “iêng” (37)
- miệngBộ phận ở mặt người dùng để ăn và để nói.
- bịt miệngChặn miệng, không cho một ai đó nói.
- tráng miệngĂn một ít hoa quả hay đồ ngọt ngay sau bữa cơm.
- liệngNghiêng cánh bay theo đường vòng. Cánh én liệng vòng. Máy bay liệng cánh. Lá vàng chao li…
- mở miệngNói ra điều gì.
- sẩy miệngĐể rơi mất miếng ăn khi vừa đến miệng.
- ngon miệngNói ăn một cách thích thú.
- súc miệngRửa miệng bằng cách ngậm một ngụm nước rồi đưa đi đưa lại trong miệng cho sạch.
- triệngTạt vào, ghé qua (thtục).
- vạ miệng(khẩu ngữ) Tai vạ do nói năng không thận trọng gây nên.
- lạ miệngNói món ăn mới được ăn lần đầu tiên.
- bia miệngTiếng xấu để lại ở đời.
- buột miệngVô ý nói ra một điều không nên nói.
- giữ mồm giữ miệngThận trọng trong nói năng để tránh hậu quả, tai hoạ.
- ngoài miệngỞ lời nói.
- nhuần miệngNói nhiều lần thành quen.
- nhẹ miệngNói khi chưa suy nghĩ.
- nói miệng.
- nợ miệngTình trạng một người chưa mời lại được người đã mời mình ăn.
- rời miệngVừa nói xong.
- sướng miệngĂn hoặc nói cho thỏa.
- sổng miệngĐể lộ bí mật khi nói năng.
- trám miệngĐưa bằng của đút lót vào thế không nói năng được như quyền hành của mình cho phép.
- vòm miệngxem hàm ếch
- ác mồm ác miệngCó những lời lẽ độc địa, làm người khác tổn thương tinh thần.
- bán trôn nuôi miệngLàm đĩ kiếm sống.
- bạo mồm bạo miệngNgười có tài biện luận.
- giữ miệngChú ý đến lời ăn tiếng nói để tránh hậu quả, tai họa.
- kín miệngNói năng kín đáo, không để lộ bí mật.
- mau miệngNhanh nhảu, ân cần trong việc trò chuyện, chào hỏi.
- máy miệngThấy việc thì nói tuy không phải nhiệm vụ của mình.
- ngụy miệngXem xạo
- nhạy miệngNói người chưa ai hỏi đã nói.
- ra miệngNói một cách công nhiên.
- truyền miệngxem truyền khẩu
- trống miệngKhông kín đáo, hay tiết lộ bí mật trong khi nói năng.
- đường đi ở miệngTới nơi lạ phải chịu hỏi người.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.