Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oan”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “oan” · 36 âm tiết, 475 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (4)
Từ có tiếng cuối vần “oan” (18)
- tài khoảnSố kế toán dùng để phản ánh tình hình biến động của các loại vốn và nguồn vốn.
- điều khoảnMột điều đã hứa và cần được thực hiện.
- khoảnMục trang văn bản có tính chất pháp luật.
- oảnXôi hay bột bánh khảo nén vào khuôn hình nón cụt, dùng để cúng.
- thanh khoảnTính chất linh hoạt của một tài sản khi chuyển đổi thành tiền mặt, trong đó việc mua bán …
- chuyển khoảnchuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác qua ngân hàng hoặc qua các trung tâm tha…
- khẩn khoảnNằn nì nài xin.
- Nhữ Đình Toản(1701 - hoạch trạch, đường yên, cẩm bình, hải dương - 1773) Đỗ tiến sĩ năm 1736.
- chủ tài khoảnNgười đứng tên sở hữu tài khoản được mở ở ngân hàng cho riêng mình hoặc đại diện cho một …
- sở đoảnChỗ yếu, chỗ kém vốn có của một người.
- trù khoảnMón tiền dự sẵn.
- dòng khoảnNơi đề họ tên của người làm bài thơ, bức vẽ. – thuật ngữ thư pháp gọi là “lạc khoản”.
- lạc khoảnDòng chữ viết nhỏ để tên họ và ngày tháng ở trên các bức họa hay các bức đối trướng.
- lồng oảnKhuôn để đóng oản.
- ngân khoảnKhoản tiền ghi trong ngân sách để chi dùng cho một công việc nhất định.
- Quốc ToảnMột xã thuộc huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- trái khoảnMón tiền nợ (cũ).
- đoảnNgắn, ăn ở không có hậu.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.