Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uyên”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “uyên” · 36 âm tiết, 696 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (5)
Từ có tiếng cuối vần “uyên” (27)
- chuyểnĐưa một vật từ nơi này đến nơi khác.
- di chuyểnDời đi nơi khác.
- tuyểnChọn trong số nhiều cùng loại để lấy với số lượng nào đó theo yêu cầu, tiêu chuẩn đề ra.
- vận chuyểnLàm chuyển dời nhiều vật nặng đi xa bằng phương tiện hoặc bằng sức súc vật.
- rung chuyểnLay động mạnh.
- khuyểnCon chó (dùng với ý bông đùa).
- biến chuyểnChuyển sang, thay đổi sang trạng thái khác trước.
- uyển chuyểnMềm mại, nhịp nhàng và hợp lí trong dáng điệu, đường nét, lời diễn đạt, gây cảm giác dễ c…
- dịch chuyểnNhững khác biệt do thay đổi về vị trí của các thành phần trong một vật thể mà thành.
- trúng tuyểnThi đỗ.
- thuyên chuyểnĐổi người làm việc từ nơi này đi nơi khác.
- xét tuyểnĐánh giá để lựa chọn những người phù hợp dựa trên các tiêu chí và điều kiện theo quy định.
- ứng tuyểnĐăng kí tham gia cuộc tuyển chọn.
- luân chuyểnTrao lần lượt từ người nọ đến người kia hay chỗ nọ đến chỗ kia.
- đội tuyểnĐội gồm những người xuất sắc nhất được chọn ra để dự thi, thi đấu.
- bình tuyển(tập thể) lựa chọn trên cơ sở nhận xét, so sánh.
- hợp tuyểnNói sách gồm những bài hay đã lựa chọn.
- lay chuyểnLàm mất thế vững vàng.
- suy suyểnSai khác đi theo hướng xấu đi; Mất đi ít nhiều.
- thi tuyểnThi để tuyển chọn.
- trung chuyểnDùng làm chỗ tạm chứa (vật tư hàng hóa...) để đưa đi nơi khác.
- tạm tuyểnTạm nhận vào làm việc trong cơ quan, xí nghiệp, v.v., không phải trong biên chế chính thứ…
- điều chuyểnĐưa đến bổ sung cho nơi khác, nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc.
- ưng khuyểnChim ưng và chó nuôi để đi săn; ví bọn tôi tớ theo chủ làm càn.
- cải tuyểnThuyên chuyển trật ngạch hành chánh, thường để chỉ công chức.
- ngự uyểnVườn trong cung vua.
- thượng uyểnVườn hoa của nhà vua.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.