Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ênh”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ênh” · 48 âm tiết, 265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ênh” (29)
- kênhSông đào dùng để dẫn nước hoặc để phục vụ giao thông.
- bênhLàm cho vật nặng được nâng chếch lên.
- bấp bênhDễ mất thăng bằng, dễ nghiêng lệch vì không có chỗ tựa vững chắc.
- hoan nghênhlời chào khi người nào đó bắt đầu làm việc gì đó
- chênhCó một bên cao, một bên thấp, nằm nghiêng so với vị trí bình thường trên một mặt bằng.
- chênh vênhTrơ trọi ở trên cao.
- nghênhNhìn ngang nhìn ngửa.
- bập bênhĐồ chơi của trẻ em gồm một tấm ván đặt trên một trục ở giữa, cho trẻ ngồi ở hai đầu để nh…
- sênhNhạc cụ cổ, làm bằng hai miếng gỗ dùng để gõ nhịp.
- vênhKhông được thẳng.
- buồn tênhBuồn vì cảm thấy như hụt hẫng, như thiếu vắng một cái gì không rõ rệt.
- công lênhcông sức bỏ vào việc gì.
- khênhNói hai hay nhiều người nâng bổng một vật nặng đem đến một chỗ khác.
- lênh đênh(Hoặc t.) . Trôi nổi nay đây mai đó, không có hướng nhất định.
- tênhP. (kết hợp hạn chế). Đến mức như cảm giác thấy hoàn toàn trống không, trống trải.
- công kênhMang người nào đó đi bằng cách để ngồi hoặc đứng trên vai.
- chông chênhKhông vững chãi, không chắc chắn, không ổn định vì không có chỗ dựa chắc chắn.
- cập kênhDễ nghiêng lệch bên này, bên kia khi đụng vào, vì có các góc kê không bằng nhau.
- hớ hênhKhông kín đáo.
- lênh chênhĐứng một chỗ không chắc chắn, không vững vàng.
- lênh khênhCao, không vững vàng không chắc chắn.
- mông mênhRộng lớn đến không có giới hạn.
- ngông nghênhRa dáng tự đắc và không kiêng nể ai.
- thênh thênhRộng rãi nhẹ nhàng.
- tênh hênhPhơi ngửa thân thể một cách lộ liễu.
- tênh tênhNói nhẹ lắm.
- Pu ThênhMột tên gọi khác của dân tộc Khơ-mú.
- Thống KênhMột xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Trung KênhMột xã thuộc huyện Gia Lương, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -nh (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.