Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơn”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ơn” · 64 âm tiết, 542 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (8)
Từ có tiếng cuối vần “ơn” (31)
- lợnLoài động vật có guốc, thuộc bộ ngẫu đề, da dày, có nhiều mỡ, nuôi để ăn thịt.
- thịt lợnThịt có được từ việc giết mổ lợn để dùng làm thức ăn.
- gợnCái nổi lên như những nếp nhăn hoặc những vệt nhỏ làm mất đi phần nào sự bằng phẳng, sự t…
- tợn(Khẩu ngữ) Dữ.
- bợnSự không trong sạch, sự không tinh khiết; sự dơ bẩn, sự ô uế.
- ba trợnCó nhiều biểu hiện về tư cách rất đáng chê, như thiếu đứng đắn, thiếu thật thà, ba hoa, k…
- dợnLàn sóng hoặc, nói chung, đường nét trông như sóng dợn trên một mặt phẳng (thường nói về …
- trờn trợnHơi trợn mắt.
- rùng rợnGhê sợ đến mức rợn cả người.
- rợnSợ cái gì mơ hồ mà mình cho rằng có thể gặp và là mối nguy cho mình.
- nuôi lợnNuôi lợn là hoạt động chăn nuôi gia súc có tên là lợn.
- trắng trợnNgang ngược, bất chấp cả luật pháp, lẽ phải
- bặm trợnCó vẻ mặt dữ tợn, hung hăng, thường biểu lộ sắc mặt câng câng.
- dữ tợnRất dữ với vẻ đe doạ, trông đáng sợ.
- lợn gợnCó nhiều hạt nhỏ, gợn nhỏ nổi trên bề mặt, làm cho không nhẵn mịn.
- rờn rợnCó cảm giác hơi rợn
- trợnMở căng ra hết cỡ.
- táo tợnRất liều lĩnh, manh động.
- ổ lợnNơi bẩn như chuồng lợn.
- bánh da lợnMón bánh tráng miệng ở Nam Bộ còn gọi là bánh chín tầng mây; làm từ bột năng trộn với đườ…
- bợn cợnLởn vởn trong tâm trí nỗi niềm nào đó, không thể bỏ qua, không thể nguôi quên.
- chim lợnCú có tiếng kêu eng éc như lợn.
- ghê rợnTrông gớm quá mà phát rợn cả người.
- gấu lợnGấu ngựa còn nhỏ.
- gờn gợnHơi gợn.
- hoạn lợnThiến lợn.
- hung tợnTáo bạo và ác dữ.
- lợn cợnNói bột không được nhuyễn và mịn, còn sót nhiều hạt to.
- rợn rợnĐồng nghĩa với rợn.
- tráo trợnGiương mắt nhìn một cách vô lễ.
- tật lợnBọc đen trong thớ thịt lợn chứa mầm bệnh.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.