Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iêu”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “iêu” · 65 âm tiết, 1.065 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (5)
Từ có tiếng cuối vần “iêu” (30)
- nhiễuĐồ dệt bằng tơ, mặt nổi cát.
- liễuCây nhỡ, cành mềm rủ xuống, lá hình ngọn giáo có răng cưa nhỏ, thường trồng làm cảnh ở ve…
- kết liễuXong xuôi.
- miễuMiếu nhỏ.
- tiễuTrừ đi, diệt đi.
- diễuĐi qua trước mặt để cho nhìn thấy.
- dương liễu(Thực vật học) Cây phi-lao.
- nhũng nhiễuQuấy rối để làm hại.
- sách nhiễuSinh chuyện lôi thôi để đòi của đút lót.
- can nhiễuHiện tượng hệ thống sóng vô tuyến điện bị ảnh hưởng do năng lượng không cần thiết bởi một…
- da liễuNgành y học chữa bệnh ngoài da và bệnh hoa liễu.
- lộ liễuRõ rệt đến mức trơ trẽn, thiếu tế nhị.
- quấy nhiễungh. 2.
- tuần tiễuĐi các nơi để xem xét tình hình giặc cướp, giữ gìn trật tự.
- bánh lá liễuBánh bao hình lá liễu hoặc trái đào, vỏ hồng, thường dùng vào dịp Tết Nguyên Đán.
- bẻ liễuChỉ sự tiễn biệt.
- bồ liễuLoài cây rụng lá sớm nhất về mùa đông; dùng (cũ; vch. ) để ví người phụ nữ, quan niệm là …
- Ghép liễuChỉ việc Tôn Kính đời Hán ghép lá Liễu lại viết sách mà học.
- giấy nhiễuThứ giấy mỏng và nhăn nheo như nền tấm nhiễu, dùng để làm hoa giả.
- Gốc LiễuBến đò Gốc Liễu ở Lão Nhai, nay là phường Cốc Lếu tỉnh Lào Cai.
- hoa liễuBệnh làm tổn thương bộ phận sinh dục như giang mai, lậu.
- nài hoa ép liễuDùng mọi cách, từ dụ dỗ, khẩn khoản yêu cầu đến ép buộc người phụ nữ phải cho thoả mãn nh…
- phiền nhiễuQuấy rầy nhiều, hết việc này đến việc khác, làm cho khó mà chịu nổi. Bộ đội đóng quân cả …
- Song LiễuMột xã thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Thuỵ LiễuMột xã thuộc huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Thuỷ LiễuMột xã thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- tiện nghi bát tiễuTuỳ tiện mà đánh đẹp.
- tàu tuần tiễuTàu chiến chuyên làm nhiệm vụ tuần tiễu trên sông và ven biển.
- Tân LiễuMột xã thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Tế LiễuTên đất ở Thiểm Tây, Trung Quốc, gần kinh thành Hàm Dương của Tần. Đời Hán, đại tướng Chu…
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.