Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “in”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “in” · 54 âm tiết, 297 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “in” (28)
- nhìnChú ý trông.
- tầm nhìnNói về cách nhìn cuộc đời.
- nghìnmười lần trăm
- thìnChữ thứ năm trong hàng chi.
- ngắm nhìnNhìn chòng chọc.
- bù nhìnVật giả hình người, thường bện bằng rơm, dùng để dọa chim, thú hoặc dùng diễn tập trong l…
- mìnKhối thuốc nổ gắn kíp nổ, chôn chặt để công phá, sát thương.
- sủi dìnMón bánh trôi tàu của Trung Quốc có vỏ làm từ gạo nếp, nhân lạc rang giã nát, vừng đen và…
- ưa nhìnNói thứ gì càng nhìn càng thấy đẹp.
- Bến ĐìnMỏ cao lanh thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, được phát hiện năm.
- mẹ mìnNgười đàn bà chăn dắt gái hoa.
- bồ nhìnBù nhìn.
- chính phủ bù nhìnChính phủ giả hiệu, do chủ nghĩa thực dân dựng lên, làm tay sai cho chính quốc.
- kìn kìnNói chuyên chở đến nhiều và liên tục.
- lìn.
- lưng lẻo nhìnNhìn lại với tâm trạng lưu luyến, dùng dằng.
- muôn nghìnDầu sao.
- chuông vạn, ngựa nghìnMuôn vựa thóc, nghìn cỗ xe, nói cảnh giàu sang.
- Cán Chu PhìnMột xã thuộc huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Pâu ThìnMột tên gọi khác của dân tộc Giáy.
- Si Sa PhìnMột xã thuộc huyện Mường Lay, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Sà Dề PhìnMột xã thuộc huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Thào Chư PhìnMột xã thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Thèn SìnMột xã thuộc huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Tông Qua LìnMột xã thuộc huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Tả Giàng PhìnMột xã thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Tả PhìnMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Đồng Văn (Hà Giang), thuộc huyện Sìn Hồ, thuộc hu…
- Xà PhìnMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.