Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uôt”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “uôt” · 18 âm tiết, 115 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (9)
Từ có tiếng cuối vần “uôt” (28)
- suốtỐng nhỏ bằng tre để quấn chỉ rồi cho vào thoi mà dệt.
- nuốtLàm cho đồ ăn uống từ miệng qua thực quản, xuống dạ dày. Nuốt miếng cơm. Nuốt viên thuốc.…
- trong suốtNói một chất có thể để cho ánh sáng truyền qua hoàn toàn như thủy tinh, không khí... và c…
- vuốtMóng nhọn, sắc và cong của một số loài vật như hổ, báo.
- tuốtNắm chặt đầu một vật rồi đưa tay đi đến đầu kia để lấy một cái gì, gỡ một cái gì ra.
- thông suốtHiểu rõ từ đầu đến cuối.
- chuốtLàm cho thật nhẵn.
- chải chuốtCó hình thức được sửa sang, trang điểm một cách công phu, thậm chí đến mức cầu kì.
- nanh vuốtNanh và vuốt của thú; thường dùng để ví kẻ giúp việc giỏi giang đắc lực.
- lạnh buốtLạnh lắm như thấu đến xương.
- móng vuốt(Id.) . Như nanh vuốt.
- sáng suốtCó khả năng nhận thức rõ ràng và giải quyết vấn đề đúng đắn, không sai lầm.
- thuốtCảm giác trơn, thường chỉ thực vật.
- buốtCó cảm giác tê tái, như thấm sâu vào tận xương, do đau hoặc rét gây nên.
- trau chuốtSửa sang, tô điểm cẩn thận từng chi tiết cho hình thức đẹp hơn.
- khó nuốt(Nghĩa bóng, thông tục) Không làm được dễ dàng.
- cưa đứt đục suốtVí lối giải quyết công việc một cách rành mạch, dứt khoát, khoản nào rõ ra khoản ấy.
- giá buốtGiá lạnh đến mức như thấm sâu vào tận xương.
- huốtXa xôi.
- thấu suốtHiểu kỹ càng và thông suốt.
- tàu suốtTàu hoả chạy đường dài, không đỗ lại ở các ga xép dọc đường.
- óng chuốtThanh tao, chải chuốt.
- buôn buốtHơi buốt.
- ngắm vuốtSoi gương để trang điểm quá tỉ mỉ, cẩn thận.
- rét buốtRét lắm.
- trắng muốtNói da bàn tay trắng mịn.
- xuyên suốtCó nghĩa làm một việc gì đó trong một khoảng thời gian dài.
- ống suốtỐng nhỏ để cuốn chỉ mà dệt.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.