Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “un”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “un” · 56 âm tiết, 168 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (26)
Từ có tiếng cuối vần “un” (35)
- lụnPh.
- mụnNhọt nhỏ nổi ở ngoài da.
- vụn(Kết hợp hạn chế) . Những mảnh, mẩu (nói khái quát).
- cúnChó con.
- nhúnCo người lại để lấy đà.
- nhủnPh.
- lúnSụt xuống.
- nhũnMềm lắm.
- rủnMềm người như mất cả sinh lực.
- sún(Răng ở trẻ em) Bị gãy, rụng mà chưa thay răng mới, để trống một chỗ.
- sụnXương mềm và giòn, thường làm nên các đầu khớp xương.
- đụnĐống rơm, đống rạ, đống thóc.
- lún phúnThưa thớt.
- mềm nhũnMềm đến mức như nhũn ra.
- tủn mủnVụn nhỏ.
- búnSợi bột tẻ đã luộc chín dùng làm thức ăn.
- cười tét rúnCười tới mức đau cả bụng.
- mảnh vụnlà những mảnh gì đó của thức ăn hoặc là từ những đồ bị đập bể
- mủnNát vụn.
- kho đụnKho chứa thóc, chứa của.
- bủn rủn(Hay đg.) . Cử động không nổi nữa, do gân cốt như rã rời ra.
- giấy nhúnLoại giấy không thấm nước, có độ đàn hồi cao và khó rách, chuyên dùng để làm hoa giấy.
- lũn cũnNgắn, cộc.
- lụn vụnNhỏ nhặt, vụn vặt.
- lủn chủnThấp bé.
- lủn củnNgắn quá.
- lủn mủnNhỏ nhen, hay chú ý đến những cái vặt.
- ngắn ngủnNgắn quá như bị cắt cụt.
- nát vụnTan vỡ thành từng mảnh nhỏ.
- phần sụnMột cách phổ biến, đây là phần mềm hệ thống, được nạp cố định trong bộ nhớ chỉ đọc ra (RO…
- thun lủnNói cái gì ngắn lắm, chỉ có một mẩu.
- tun hủnNói ngắn cụt hẳn.
- mẹt búnMẹt dùng để đựng bún.
- mềm lũnxem mềm nhũn
- ngắn hủnRất ngắn.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.