Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “êch”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “êch” · 26 âm tiết, 72 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (15)
Từ có tiếng cuối vần “êch” (28)
- ếchLoài ếch nhái không đuôi, thân ngắn, da trơn, màu sẫm, sống ở ao đầm, thịt ăn được.
- tếchCây to, cành và mặt dưới của lá có lông hình sao, hoa màu trắng, gỗ màu vàng ngả nâu, rắn…
- hàm ếchCây thân cỏ cùng họ với cây diếp cá, lá hình trứng nhọn, mọc cách, hoa màu trắng, dùng là…
- nghếchNhìn ngơ ngác.
- nhạt thếchRất nhạt, thiếu hẳn cái vị tối thiểu cần có.
- chếchHơi xiên, hơi lệch so với hướng thẳng.
- hếchChếch ngược lên phía trên.
- đếch(Thông tục) Từ biểu thị ý phủ định dứt khoát một cách thiếu nhã nhặn.
- ngốc nghếchNgốc (nói khái quát).
- phếchNói màu đã phai đi gần đến trắng.
- kếchTo.
- mốc thếchMốc trắng ra.
- trơ mắt ếchTrơ lì, tỏ ra vô can với mọi chuyện xung quanh.
- tênh nghếch(Vật thể) Chênh vênh, không vững chắc.
- lê lếchDi chuyển chà xát xuống dưới đất.
- ghếchĐặt một đầu cao lên.
- rếchChưa rửa, chưa được sạch.
- thếchNói ngả màu trắng và xấu đi.
- xếchKhông ngay ngắn, mà có một bên như bị kéo ngược lên.
- bơi ếchBơi theo kiểu tay và chân đồng thời co duỗi đều đặn (trông tựa như ếch bơi).
- eo ếchVùng thắt lưng.
- lôi thôi lếch thếchChê người ăn mặc không gọn gàng, nhếch nhác.
- lếch thếchLôi thôi không gọn gàng.
- mếchLệch, không cân.
- xốc xếch(Thời trang) Không gọn gàng, ngay ngắn.
- bánh ếchBánh ít.
- bôi nhếchNhư bôi bác.
- trống ếchTrống nhỏ có tang bằng đồng, các đội thiếu nhi đánh trong khi chơi hoặc cổ động nhân dân.
Vần cùng âm cuối -ch (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.