Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ông”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ông” · 89 âm tiết, 2.141 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “ông” (380)
- viên ôngÔng già giữ vườn.
- Việt ĐôngChỉ tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) ở về phía đông sông Việt, nên gọi là Việt Đông.
- Vĩnh CôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Vĩnh Hội ĐôngMột xã thuộc huyện An Phú, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Vĩnh Phú ĐôngMột xã thuộc huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam.
- Vĩnh ThôngMột phường thuộc thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- Vĩnh ĐôngMột xã thuộc huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Vũ NôngMột xã thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Vũ ĐôngMột xã thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- vần côngHoàn thành công nhật ở nông thôn.
- Vị ĐôngMột xã thuộc huyện Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- Vọng ĐôngMột xã thuộc huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- xe công nôngLoại xe máy vừa phục vụ nông nghiệp, vừa là máy kéo nhỏ trọng tải đến 1.000 kg khi kéo th…
- xà rôngĐồ mặc của một số dân tộc vùng Đông Nam Á, gồm một tấm vải có hoa văn quấn quanh người từ…
- Yên MôngMột xã thuộc thị xã Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- âm côngCông đức cứu người làm ngấm ngầm, không ai biết.
- đái tội lập côngLấy công chuộc tội.
- đèn măng sôngĐèn thắp bằng dầu hoả hoặc xăng, ngọn đèn có chụp măng sông, rất sáng.
- Đắk NôngMột tỉnh ở Tây Nguyên, Việt Nam.
- Đức TôngVua thứ chín nhà Đường.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.