Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăn”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ăn” · 82 âm tiết, 718 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ăn” (26)
- dằnĐè, nén xuống, không cho trỗi dậy, nổi lên.
- lằnVết kiến hay mối đi.
- cằn(đất trồng trọt) không có hoặc hết màu mỡ.
- hằnDấu vết được in, được hằn lại.
- khô cằnCằn cỗi, ít màu, vì không được chăm sóc, tưới bón (nói khái quát).
- nhằnNhấm thức ăn để chọn lấy phần ăn được.
- trằnNói đứa trẻ cố tuột xuống khi người ta đương ẵm.
- mằnNắn cho xương sai khớp trở lại khớp cũ.
- ngựa vằnLoài có vú họ ngựa, lông màu vàng có sọc nâu, sống ở châu Phi.
- cằn nhằnLẩm bẩm để phàn nàn, đay nghiến vì bực bội với ai.
- thằn lằnLoài bò sát có bốn chân, dài độ 30cm, da có vảy ánh kim, thường ở bờ bụi, ăn các loại côn…
- giằnCầm vật gì gí mạnh xuống, tỏ ý giận dữ.
- quằnNói lưỡi dao, mũi dùi hoặc đinh không còn thẳng nữa.
- rằnCó nhiều sọc màu.
- bà chằnYêu quái hiện hình làm bà già mặt mũi khiến ghê sợ.
- cục cằnDễ cáu bẳn và có những phản ứng bằng lời nói, cử chỉ thô bạo (nói khái quát).
- cằn nhà cằn nhằn(nhưng ý liên tiếp và kéo dài).
- nhọc nhằnVất vả và mệt mỏi.
- thù hằnOán giận và muốn làm hại.
- tục tằnTục, thô lỗ (nói khái quát).
- Chiềng PằnMột xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- dữ dằnxem dữ.
- khó nhằn(Thông tục)
- muộn mằnChậm có con.
- Thoòng NhằnTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Hoa.
- Tén TằnMột xã thuộc huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.