Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ưng”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “ưng” · 73 âm tiết, 639 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (15)
Từ có tiếng cuối vần “ưng” (28)
- lửngGiống thú rừng trông giống con chó nhưng lông như lông cáo.
- lấp lửngPh.
- tửngNói ai đó bị man hoặc có khi nói là “man man” (giống như man mát) hoặc khùng điên.
- nuốt chửngĐánh ực nuốt cả miếng vào bụng mà không nhai chút nào.
- nuốt trửngNuốt mà không nhai.
- sửngĐiếng đi, ngẩn ra.
- ửngBắt đầu hơi đỏ lên.
- tầng lửngGian lưng chừng căn nhà, nhỏ hẹp và có thể tối tăm, dùng chứa vật dụng ít thiết thực hoặc…
- bửngTấm ván để che chắn, ngăn chặn.
- hửngBắt đầu bừng sáng lên.
- lơ lửngChơi vơi ở nửa chừng.
- mửngThói xấu.
- ngửngNgửa mặt lên phía trên.
- cửng(tục) Dương vật cương lên.
- tưng hửngNgẩn người ra vì một nỗi buồn, một sự thất vọng đột ngột.
- chim cửngChỉ trạng thái cương cứng của dương vật .
- chưng hửngNgẩn ra, có cảm giác hẫng hụt vì bị mất hứng thú, mất hy vọng một cách đột ngột do việc d…
- gác lửngTầng phụ làm thêm ở phía trên một căn phòng.
- hưng hửngHơi hửng.
- lưng lửngNói ăn gần no.
- xửng vửng(Phương ngữ) Choáng váng vì bị tác động mạnh mẽ một cách bất ngờ.
- ưng ửngHơi đỏ hồng lên.
- Bao ChửngHình tượng viên quan chuyên điều tra xét xử vụ án đời Tống, tự Hy Nhân, đỗ tiến sĩ thời T…
- dấu chấm lửng.
- mè xửngThứ kẹo dẻo mặt rắc vừng trắng.
- nhảy cà tửng(Địa phương) Nhảy cỡn, lăng xăng, tỏ vẻ vui thích.
- xửngDụng cụ để hấp bánh, hình tròn có nhiều lỗ ở đáy.
- đỏ ửngRất đỏ.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.