Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “eo”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “eo” · 100 âm tiết, 513 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “eo” (37)
- kẹoThức ăn chủ yếu làm bằng đường hoặc mật trộn với bột, cô lại thành viên, thành miếng, thà…
- mẹoCách khéo léo để giải quyết một việc khó.
- lẹoMụn mọc ở mí mắt.
- vặn vẹoUốn qua uốn lại, nghiêng ngả theo nhiều hướng khác nhau.
- quẹoBị làm cho cong hẳn về một bên, gần như gập lại.
- sẹoVệt còn lại trên da sau khi mụn, nhọt hay vết thương đã khỏi.
- ghẹo(Ph.) . Trêu.
- thẹoSố lượng rất nhỏ.
- vẹoCong, không thẳng.
- õng ẹoRa vẻ yểu điệu mềm mại.
- ẹoUốn nghiêng thân mình vì bị đè nặng hoặc để né tránh.
- sừng sẹoTrợn trừng mắt lên, có vẻ rất giận dữ.
- tẹoKhng. Lượng quá nhỏ, quá ít, coi như không đáng kể.
- trẹoLệch về một bên.
- giẹoXiên, lệch.
- xẹoLệch hẳn sang một bên.
- chọc ghẹoDùng lời nói cử chỉ, có khi đùa cợt, làm cho xấu hổ hoặc bực tức; trêu ghẹo.
- tí tẹoRất ít.
- xiêu vẹoKhông đứng được thẳng, được vững nữa, mà nghiêng lệch theo những hướng khác nhau.
- chòng ghẹoDùng lời nói hoặc hành động, thường là không đứng đắn, để đùa nghịch; như trêu ghẹo.
- kèo kẹoDai dẳng, mãi không thôi.
- lươn lẹoLắt léo, gian trá.
- mưu mẹoMưu khôn khéo để lừa người ta.
- nhèo nhẹoNói trẻ con yếu đuối hay quấy.
- oặt ẹoMềm yếu, yếu ớt đến mức như không thể nào tự giữ thẳng được.
- quặt quẹoThường xuyên đau ốm, khiến người gầy mòn, teo tóp.
- rèo rẹoNói trẻ con vòi quấy liên miên.
- thõng thẹoMềm yếu và chậm chạp.
- trèo trẹoTừ mô phỏng tiếng cọ, xiết mạnh của hai vật cứng nghiến vào nhau.
- ưỡn ẹoTừ gợi tả dáng điệu uốn mình qua lại, cố làm ra vẻ mềm mại duyên dáng, nhưng thiếu tự nhi…
- bẹo nhẹoxem bèo nhèo
- mụt lẹoCục mụt nằm ở gần mắt
- nghẹoxem ngoẹo
- ngặt nghẹo.
- õng a õng ẹo(nhưng ý mức độ nhiều hơn).
- ưỡn a ưỡn ẹo(nhưng ý mức độ nhiều hơn).
- ưỡn à ưỡn ẹo.
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.