Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iêt”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “iêt” · 30 âm tiết, 498 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (16)
Từ có tiếng cuối vần “iêt” (140)
- thấu triệtThông suốt khắp cả.
- thế phiệtNhà dòng dõi.
- Thịnh Liệt.
- tinh hồng nhiệtBệnh truyền nhiễm gây sốt phát ban đỏ ở trẻ em, tuy khỏi nhanh nhưng dễ gây mù lòa.
- tiên liệtNgười có công trạng ở đời trước đã hy sinh vì việc nước.
- triều kiệtThời điểm trong chu kỳ ngày khi mực nước biển xuống thấp nhất.
- Triệu ViệtTriệu Việt vương, vốn tên là Triệu Quang Phục. Thời Lý Nam Đế, ông là tướng cầm quân đánh…
- trung liệtNói người trung thành khảng khái đã hy sinh vì chính nghĩa.
- Tráng LiệtMột xã thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Tráng ViệtMột xã thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- trần liệtBày ra thành hàng lối.
- Trần điệtCháu gái họ Trần, tức là Hạnh Nguyên.
- Tân ViệtMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Bảo Lạc (Cao Bằng), thuộc huyện Bình Giang, thuộc…
- tịch diệtTiêu tan mất hết cả (từ của nhà Phật).
- tỷ nhiệt(Vật lý học) Nhiệt lượng để nâng nhiệt độ của một gam vật chất lên thêm một độ.
- Võ LiệtMột xã thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- điệtCháu (gọi bằng chú, bác).
- đàn việtNgười đứng ra bố thí, thường thường để chỉ người có công với nhà chùa, hay người đi vãn c…
- địa linh nhân kiệtĐất thiêng sinh người hiền tài, kiệt xuất.
- địa nhiệtchỉ đến sức nóng của Trái Đất
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.