Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ich”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ich” · 35 âm tiết, 523 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ich” (149)
- lực dịchViệc nặng nhọc mà nhân dân trong thời phong kiến phải làm không công cho bọn bóc lột.
- nghênh địchĐón địch để đánh.
- nha dịchNgười phục dịch trong cửa quan thời xưa.
- nhạc kịchKịch diễn có nhạc kèm theo.
- nhập tịchVào làm dân một nước khác.
- niêm dịchDịch nhầy.
- niên lịchLịch ghi ngày tháng trong một năm.
- nông lịchLịch có ghi các thời vụ trong năm.
- Núi LịchNằm giữa sông Lô và sông Phó Đáy, cách Đoan Hùng 15km về phía đông nam. Diện tích khoảng …
- năm dương lịchKhoảng thời gian bằng 365 ngày hoặc 366 ngày (nếu là năm nhuận), chia ra làm mười hai thá…
- phích lịchSét đánh bất ngờ.
- phản nghịchChống lại chính quyền đã thành lập.
- phục dịchLàm công việc chân tay vất vả để phục vụ người khác (thường là chủ hoặc nói chung người b…
- phục phịchNói bộ to béo và nặng nề.
- Quang LịchMột xã thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- quân dịchNghĩa vụ công dân tham gia quân đội; như nghĩa vụ quân sự (nhưng thường nói về quân đội c…
- sai dịchNgười phục dịch bọn quan lại thời phong kiến.
- thất tịchĐêm hôm mùng bảy thàng Bảy, theo truyền thuyết, Ngưu Lang và Chức Nữ gặp nhau.
- thủy dịchChất nhầy trong suốt ở trong mắt.
- toan dịchDung dịch axit từ lá lách chảy qua dạ dày có tác dụng giúp nhanh tiêu hoá đồ ăn.
- trích dịchLấy một đoạn hay một phần trong một tác phẩm để dịch ra tiếng khác.
- trừ tịchĐêm cuối năm âm lịch.
- Tú MịchMột xã thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- tạm dịchChỉ những từ gì đó chưa có từ chính thức ở tiếng Việt nên chỉ có thể dịch ra chữ tự chế đ…
- tạp dịchcông việc làm không công cho bọn vua quan thời phong kiến.
- xe bình bịch(lóng) Xe hai hoặc ba bánh có gắn động cơ.
- xe du lịchô tô du lịch.
- Y TịchMột xã thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- ình ịchNói tiếng máy chạy nặng nề.
Vần cùng âm cuối -ch (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.