Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “inh”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “inh” · 82 âm tiết, 2.703 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “inh” (506)
- Việt VinhMột xã thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- vô minhKhông tỉnh táo, sáng suốt trong tâm trí.
- Võ NinhMột xã thuộc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Vĩnh Linh(Huyện) T. Quảng Trị.
- Vĩnh MinhMột xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Vĩnh TrinhMột xã thuộc huyện Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- Vũ LinhMột xã thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- Vũ NinhMột xã Tên gọi các xã thuộc tx. Bắc Ninh (Bắc Ninh), h. Kiến Xương (Thái Bình), Việt Nam.
- Vũ VinhMột xã thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- xinh xinhXem xinh
- Xuân ChinhMột xã thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Xuân MinhMột xã thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Xuân NinhMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Xuân Trường (Nam Định), h. Quảng Ninh (Quảng Bình), Việt N…
- Xuân VinhMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Xuân Trường (Nam Định), h. Thọ Xuân (Thanh Hoá), Việt Nam.
- xuất chinh(Cũ) . Ra trận.
- xuất sinhĐược sinh sản.
- đài dinhĐài các, dinh thự, chỉ chỗ ở của người quyền quý.
- đại binhĐạo quân lớn có binh lực hùng hậu.
- đề binhĐem binh đi đánh giặc.
- định tinhThiên thể cố định, không chuyển động.
- đồng sinhTrẻ trai, trẻ nhỏ, người hầu.
- đồng trinhNgười trinh nữ
- đổng binhCoi sóc việc binh, đem quân đi đánh.
- động binhHuy động quân đội vào trạng thái sẵn sàng chiến đấu.
- ấm sinhDanh vị cấp riêng cho con trai quan lại cao cấp thời trước.
- ấp dân sinhxem ấp chiến lược.
Vần cùng âm cuối -nh (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.