Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uông”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “uông” · 37 âm tiết, 197 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (11)
Từ có tiếng cuối vần “uông” (30)
- chuôngNhạc khí đúc bằng hợp kim đồng, lòng rỗng, miệng loa tròn, thành cao, thường có quai để t…
- vuôngCó dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật gần vuông.
- suông(Làm việc gì) Thiếu hẳn đi cái thật ra là nội dung quan trọng, nên gây cảm giác nhạt nhẽo…
- buôngTừ trên bỏ xuống.
- góc vuôngHình tạo thành bởi hai đường thẳng góc.
- hình vuôngTứ giác có bốn cạnh và bốn góc bằng nhau.
- muôngTừ chỉ loài động vật có bốn chân.
- nhạc chuôngMột tiếng đặc biệt được phát khi người khác gọi đến điện thoại di động của bạn. Các nhạc …
- tháp chuôngTháp có treo một hoặc nhiều chuông bên trong.
- mét vuôngĐơn vị diện tích, bằng diện tích của một hình vuông cạnh dài 1 mét; kí hiệu: m².
- bịt tai trộm chuôngChỉ những hành vi che đậy tự lừa dối chính mình.
- Con CuôngMột huyện miền núi ở phía tây tỉnh Nghệ An, Việt Nam, giáp nước Lào. Diện tích 1.662,81 k…
- nuôngChiều người dưới, thường là con cái, một cách quá mức, để cho làm hay làm theo cả những đ…
- tam giác vuôngTam giác có một góc vuông (góc 90 độ)
- ớt chuôngLoại ớt quả to, vỏ dày và giòn độ cay thấp hơn rất nhiều so với những loại ớt trái nhỏ, c…
- truôngVùng đất hoang, có nhiều cây cỏ.
- Cầu Lá buôngGia định thành thông chí.
- mẹ tròn con vuông(Nghĩa bóng) Nói về sinh đẻ mẹ và con được bình an vô sự.
- tuồng luôngBừa bãi.
- chim muôngChim và thú (nói khái quát).
- gác chuôngLầu cao trong nhà chùa, nhà thờ, dùng để treo chuông.
- khóa chuôngThứ khóa khi mở hoặc đóng thì có tiếng kêu như tiếng chuông.
- khăn vuôngKhăn phụ nữ hình vuông, gấp tréo, thắt ở cổ hay sau gáy.
- Mỹ LuôngMột thị trấn thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, Việt Nam, là một trong hai thị trấn của …
- Nong LuôngMột xã thuộc huyện mai Châu, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- nói suôngNói mà không làm.
- Thanh LuôngMột xã thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Tân An LuôngMột xã thuộc huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Văn LuôngMột xã thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Yên LuôngMột xã thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.