Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uôt”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “uôt” · 18 âm tiết, 115 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (9)
Từ có tiếng cuối vần “uôt” (35)
- ruộtPhần của ống tiêu hoá từ cuối dạ dày đến hậu môn của con người hay động vật mà thức ăn đi…
- tuột(dùng phụ sau.
- chuộtThú thuộc bộ Gặp nhấm, mõm nhọn, tai bầu dục, đuôi thon dài, thường phá hại mùa màng và c…
- dưa chuộtDưa quả nhỏ và dài, vỏ có nhiều nốt sần.
- sốt ruộtỞ trạng thái nôn nóng, không yên lòng.
- guộtLoài dương xỉ; mọc ở đồi hoang, dùng để đun.
- thẳng đuộtThẳng một đường, không có chỗ nào cong queo.
- rút ruộtlấy hết phần có giá trị bên trong.
- nuộtTrơn bóng và toàn một màu.
- đứt ruộtĐau đớn, xót xa tột cùng (đến mức tưởng như đứt từng khúc ruột)
- ổ chuộtNhà nhỏ, thấp, bẩn, của những người cùng khổ, sống chui rúc.
- bả chuộtBả lừa cho chuột ăn mà chết.
- bầm gan tím ruộtCăm giận hết sức.
- lộn ruộtTức giận lắm.
- nóng ruột.
- rối ruộtMất bình tĩnh khiến không suy nghĩ được bình thường nữa.
- buộtTự nhiên rời ra.
- chim chuộtNói trai gái ve vãn nhau.
- mát ruộtKhoan khoái trong người, vì sự nóng bức như giảm bớt đi.
- nhà ổ chuộtNhà thấp, chật hẹp và tồi tàn, bẩn thỉu, thường làm chen chúc vào nhau thành một khu ở vù…
- nẫu ruộtbuồn phiền, xót xa trong lòng
- rát ruộtCảm thấy đau xót trong lòng.
- rứt ruộtĐau xót lắm.
- sóc chuột(Động vật học) Một loài gặm nhấm giống con sóc, chủ yếu sống ở Bắc Mỹ.
- trơn tuộtTrơn lắm, không giữ lại được.
- trắng nuộtTrắng và óng ả.
- tuốt tuồn tuột(nhưng ý nhấn mạnh hơn)
- tuốt tuộtTất cả, không chừa, không trừ một cái gì hoặc một ai.
- tuồn tuộtThẳng băng một mạch.
- èo uộtYếu ớt, bệnh hoạn.
- Buôn Ma ThuộtMột thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- chuồn chuộtChỉ cái gì đó tròn xoe
- mút chuộtTán tỉnh.
- rửa ruộtBơm nước vào ruột để tống phân và chất độc ra.
- ễnh ruột.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.