Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “um”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “um” · 61 âm tiết, 138 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (34)
Từ có tiếng cuối vần “um” (39)
- cúmBệnh do một thứ vi-rút gây sốt, sổ mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi.
- túmMột mớ những vật dài nằm trong bàn tay.
- dúmBuộc túm các mép, các góc lại cho kín, cho gọn.
- cảm cúmBệnh truyền nhiễm nghiêm trọng do virus thông qua đường hô hấp gây ra, tạo cho người bệnh…
- ngụmLượng thức uống vừa đầy miệng.
- númBộ phận hình tròn, nhỏ, nhô lên ở đầu hay trên bề mặt một số vật. Núm cau. Núm đồng hồ. V…
- nhúmSố lượng vật gì lấy bằng năm đầu ngón tay chụm lại.
- chụmĐưa gần lại với nhau để quây quanh một điểm.
- cụmKhối gồm những cây nhỏ cùng một gốc, những chiếc lá cùng một cành và những bông hoa liền …
- khúm númCó điệu bộ co ro, thu gập người lại, biểu lộ vẻ e dè và lễ phép, cung kính trước người kh…
- rúmỞ trạng thái bị thu nhỏ và méo mó, biến dạng đi.
- múmMới mọc nhú lên.
- mũmBụ, sổ sữa.
- xúmTụ tập nhau lại quanh một điểm.
- hụmLượng chất lỏng chứa trong mồm.
- lúmHơi lõm.
- lủmNuốt gọn.
- ngủmNói chết bất ngờ.
- sụmLà một hành động hoặc cái gì đó đi xuống. Sụt xuống.
- thum thủmHơi thối.
- thủmCó mùi hôi thối.
- trụmTất cả, hết cả một mẻ, một lúc.
- tì tũmChú tâm làm việc gì quá thời gian.
- tụmTụ lại, họp lại vào một chỗ với nhau.
- cắc củmGóp nhặt, chắt chiu, dành dụm từng tí một.
- dành dụmChỉ hành động ít xài tiền, tích trữ tiền nhiều
- trúmĐồ đan bằng tre đầu có hom để bắt lươn.
- chúmThu lại gần nhau thành hình núm tròn.
- hũmVũng nhỏ và nông.
- nhen nhúmBắt đầu gây dựng.
- nhăn nhúmNhăn nheo và co rúm lại, trông méo mó.
- tũmCó âm thanh như tiếng vật nặng rơi gọn xuống nước.
- bụmLấy tay bịt miệng.
- cúm númChim sống ở nước cùng họ với cuốc, lông màu xám.
- cắt đúmĐi chợ cầu duyên.
- hội chứng cúmBệnh có nhiều triệu chứng gần như bệnh cúm, và do nhiều loại vi rút gây ra, thường khu tr…
- num númCó núm chưa thật rõ.
- Thu LũmMột xã thuộc huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- đàn đúmĂn chơi sa đọa, trác táng.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.