Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ung”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “ung” · 96 âm tiết, 1.271 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (10)
Từ có tiếng cuối vần “ung” (29)
- cũngTừ biểu thị ý khẳng định sự giống nhau về hiện tượng, trạng thái, hoạt động, tính chất củ…
- thung lũngDải đất trũng xuống và kéo dài, nằm giữa hai sườn núi.
- anh dũngDũng cảm quên mình.
- dũngSức mạnh thể chất và tinh thần trên hẳn mức bình thường, tạo khả năng dám đương đầu với n…
- tham nhũngLợi dụng quyền hành để tham ô và hạch sách, nhũng nhiễu dân.
- ướt sũngƯớt nhiều, vì ngâm lâu trong nước hoặc thấm đẫm nước.
- nhũngQuấy rối, quấy rầy.
- trũng(Id.) . Chỗ đất.
- sũngĐẫm nước.
- vũngChỗ trũng nhỏ có chất lỏng đọng lại.
- nũngLàm ra bộ cho người ta phải yêu, phải chiều.
- thũngBệnh phù.
- hùng dũngMạnh mẽ và bạo dạn.
- phũngGiống như vật thể hình vành.
- nghĩa dũngTrung thành và dũng cảm.
- phù thũngBệnh phù làm cho da sưng mọng lên.
- làm nũngLàm bộ làm điệu để vòi vĩnh vì thấy người ta yêu thương mình.
- trí dũngMưu cơ và can đảm.
- Bằng LũngMột thị trấn thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- Cổ Dũng(Xã) Một xã thuộc huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Cổ LũngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Phú Lương (Thái Nguyên), h. Bá Thước (Thanh Hoá), Việt Nam.
- hương dũngLính dõng thời Pháp thuộc.
- kiêu dũngKhỏe mạnh, nhanh nhẹn.
- nước chảy chỗ trũngVí hiện tượng của cải, lợi lộc cứ dễ dàng vào tay kẻ giàu có (tựa như nước bao giờ cũng c…
- Thuỵ DũngMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Tiến DũngMột xã thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- trung dũngTrung nghĩa và dũng cảm.
- Xuân LũngMột xã thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Yên Dũng(Huyện) T. Bắc Giang.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.