Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ên”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ên” · 45 âm tiết, 265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (9)
Từ có tiếng cuối vần “ên” (26)
- nềnMặt phẳng bên dưới của các buồng, phòng ở.
- đềnNơi vua ngự ngày xưa.
- mềnCái chăn để đắp.
- bềnChắc chắn, lâu hỏng.
- phông nềnPhần làm nền, có tác dụng làm nổi bật những gì ở trên hoặc trước nó.
- rềnDẻo đều.
- sềnxem đại gia
- kềnKim loại trắng, không gỉ, cứng, thường dùng để mạ các kim loại hay gỉ.
- kền kềnLoài chim dữ, mỏ quặp, lông xám hay đen, cổ và đầu trọc, hay ăn xác chết.
- đa nền(Máy tính) Chỉ các phần mềm, phương pháp hay khái niệm được cài đặt và vận hành trên nhiề…
- long đềnThiết bị đóng vai trò trung gian giữa các đai ốc và thiết bị ghép nối trong mối ghép bằng…
- thắng dềnMón bánh trôi của tỉnh Hà Giang làm từ gạo nếp có nhân đỗ xanh, vừng, dừa ăn kèm nước đườ…
- độ bềnKhả năng chịu đựng sự bào mòn, áp lực hoặc hư hỏng kéo dài nhưng vẫn đảm bảo đặc tính ban…
- sức bền(Cơ học) Sức do tính chất của một vật liệu chống lại tác dụng kéo đứt hay bẻ gãy, thường …
- vững bềnKhông thể lay chuyển.
- giềnxem dền
- hình nềnHình ảnh làm nền cho màn hình nền của máy tính.
- lâu bềnLâu dài và bền vững.
- Tử Văn đốt đềnTruyền kỳ mạn lục.
- chấm phạt đềnĐiểm tròn trước khung thành để cho cầu thủ đối phương đá trực tiếp khi phạt đền.
- cú phạt đềnxem quả phạt đền
- Cầu DềnMột phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- mạ kềnPhủ lên bề mặt vật liệu (thường là thép, đồng, nhôm...) một lớp kim loại niken.
- phạt đềnPhạt cầu thủ phạm lỗi nặng ở sát khung thành người đó bằng cách cho đối phương đá trực ti…
- rau giềnLoài rau lá nguyên, hoa họp thành bông ở đầu cành, có lắm loài như giền cơm, giền tía.
- ăn chắc mặc bềnTrong sinh hoạt thường ngày chú trọng về mặt chất lượng chứ không chú trọng đến vẻ hình t…
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.