Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ông”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “ông” · 89 âm tiết, 2.141 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ông” (32)
- tổngĐơn vi hành chính thời Pháp thuộc, gồm nhiều xã.
- bổngTiền lương của quan lại.
- cổngKhoảng trống chừa làm lối ra vào của một khu vực đã được rào ngăn, thường có cửa để đóng,…
- ổng(Phng, khng) Ông ấy.
- học bổngTiền học sinh, sinh viên nhận được của Nhà nước hay của đoàn thể để tiếp tục ăn học.
- hổngTrống, hở.
- lỗ hổngChỗ trống không.
- bay bổngBay cao lên không trung.
- chổngGiơ ngược lên trên cái bộ phận vốn ở vị trí bên dưới.
- phổngNở to ra.
- sổngThoát ra ngoài chỗ bị nhốt, bị giam cầm.
- sân trình cửa khổngTrường dạy nho học.
- chửi đổngChửi bâng quơ, to tiếng nhưng không nhằm vào ai cụ thể, không chỉ đích danh.
- hàng tổngBà con thân thuộc trong một tổng - đơn vị tập hợp một số làng.
- lêu lổngLang thang không được ai dạy dỗ chỉ bảo, không làm lụng gì.
- lương bổngTiền lương nói chung.
- lổng chổngNgổn ngang lộn xộn.
- mổngNgười dắt thầy bói đi.
- rông rổngNói tuôn nhiều ra.
- tha bổngTha hẳn, không để liên quan tới tội tình.
- trống hổngRỗng suốt từ bên nọ sang bên kia.
- tốt bổngCó hoàn cảnh để cho bọn quan lại bóc lột nhân dân được nhiều.
- ông ổngTrầm, ồ ồ không thanh.
- đổngLớn tiếng, ra vẻ không coi ai ra gì, nhưng lại chỉ ám chỉ vu vơ, không nhằm vào một đối t…
- bì khổngxem lỗ bì
- hát hổngHát hỏng
- hưu bổngTiền lương trả cho công chức đã về hưu trí.
- khí khổngLỗ nhỏ ở bề mặt các cơ quan khí sinh còn non của cây, để trao đổi khí với môi trường.
- lồng hổngNói trẻ con hỗn láo và vòi vĩnh vì được quá nuông chiều.
- nói đổngNói vu vơ nhưng thực ra để ám chỉ người khác.
- Tằng LổngMột thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- ăn kem trước cổng.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.