Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơm”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ơm” · 45 âm tiết, 182 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (11)
Từ có tiếng cuối vần “ơm” (39)
- thơmCó mùi hương dễ chịu.
- cơmMón lương thực chính của người Việt Nam (và một số nước khác) trong bữa chính, có màu trắ…
- bơmDụng cụ dùng để đưa chất lỏng, chất khí từ một nơi đến nơi khác, hoặc để nén khí, hút khí.
- hương thơmMùi ngát dễ chịu do hoa hoặc trầm gây nên.
- ăn cơmĂn một bữa cơm gia đình.
- máy bơmThiết bị máy móc có công dụng di chuyển chất lỏng bằng tác động cơ học bằng cách chuyển đ…
- nơmĐồ đan bằng tre, dùng để úp, chụp cá.
- chạy bằng cơmChạy bằng sức mạnh cơ bắp hoặc khả năng từ 5 giác quan của con người; chạy theo cách/bằng…
- rơmPhần trên của thân cây lúa đã gặt và đập hết hạt.
- cảo thơm(Từ cũ) Pho sách thơm, sách hay.
- thổi cơmNấu cơm, thổi nấu.
- nồi cơmThiết bị nấu nướng nhiệt năng để hấp hơi gạo và nước thành cơm
- anh hùng rơmChỉ một người tạo ra vẻ ta đây là giỏi, anh hùng nhưng thật chất chả có tài cán gì và càn…
- chơm bơmRối bù, xù xì.
- cá cơmLoài cá chủ yếu sống trong nước mặn có kích thước nhỏ hay bơi thành đàn và ăn các loại si…
- dầu thơmĐphg, cũ Nước hoa.
- lơm chơmNhư lởm chởm.
- mọt cơmChỉ ăn hại, không làm được việc gì ích lợi.
- mời cơm(Địa phương) Ăn cơm (nói một cách lịch sự).
- nấm rơmLoài nấm có mũ, mọc ở các đống rơm rạ mục nát.
- quải đơmcúng (nói khái quát)
- tên cúng cơmTên thật, gọi ra để khấn khi cúng giỗ.
- xô thơmMột loại cây thơm có lá màu xanh xám được sử dụng như một loại thảo mộc dùng trong ẩm thự…
- Bãi ThơmMột xã thuộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- chơmNhư thơm/.
- dứa thơmCách gọi khác của cây lá dứa.
- giá áo túi cơmCái giá để mắc áo, cái túi để đựng cơm ý nói người vô dụng hèn kém.
- giền cơmThứ giền mềm dùng để nấu canh.
- gạo tám thơmThứ gạo nhỏ hạt và thơm.
- gạo đã thành cơmViệc gì đã xong không thay đổi gì được nữa cả.
- hột cơmNốt sùi lên ở da, nhỏ bằng hột cơm.
- khế cơmThứ khế không chua.
- kiểu thơmxem cảo thơm
- quảy đơmCúng lễ.
- sơ cơmQuấy qua nồi cơm đang sôi.
- toi cơmTừ dùng để mắng, có nghĩa là phí cả cơm đã ăn.
- trống cơmThứ trống nhỏ và dài thường đeo nằm ngang, vỗ vào hai mặt có miết cơm cho thành tiếng.
- tám thơmTên gọi chung một số thứ lúa cho gạo nhỏ hạt và thơm.
- ống bơmThứ bơm hình trụ dùng để bơm không khí vào bánh xe.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.