Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ươc”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ươc” · 26 âm tiết, 490 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (26)
Từ có tiếng cuối vần “ươc” (269)
- sướng chết đi đượcCâu cửa miệng khi gặp hạnh vận bất ngờ.
- sử lượcSách chép sơ lược về lịch sử.
- Tam PhướcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Châu Thành (Bến Tre), h. Long Thành (Đồng Nai), tx. Tam Kỳ…
- tay thướcThanh gỗ vuông dài độ một sải, dùng làm vũ khí.
- Thanh PhướcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tân Uyên (Bình Dương), h. Gò Dầu (Tây Ninh), Việt Nam.
- Thuận PhướcMột phường thuộc quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- thông ước(Toán học) Nói hai đại lượng cùng chia hết cho một đại lượng thứ ba cùng loại.
- thương ướcĐiều ước về buôn bán (cũ).
- Thạnh PhướcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Bình Đại (Bến Tre), h. Giồng Riềng (Kiên Giang), h. Thạnh …
- thất ướcSai lời hẹn.
- thần dượcThuốc công hiệu lắm.
- thệ ướcTuyên thệ giao ước vọng.
- Tiên DượcMột xã thuộc huyện Sóc Sơn, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- tiền nướcTiền cho thêm người phục vụ mình, ngoài tiền công.
- Triệu PhướcMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- trâu nước(Khẩu ngữ) Hà mã.
- Trí DượcNhà sư đời Lương. Xem Khe Tào múc nước.
- tá dượcNhững chất phụ vào để chế dược phẩm nói chung (không có tác dụng chữa bệnh, như sáp ong, …
- Tân LượcMột xã thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- tạm ướcBản giao ước ký kết giữa hai bên để tạm thời hòa hoãn các cuộc xung đột.
- tạo phướcChỉ việc làm thiện, làm điều tốt nhằm ban phước lành và nêu lên phẩm giá và danh dự của n…
- tập tướcNói con cháu nhà phong kiến được phong tước theo tước của ông cha.
- từ khước.
- vàng gieo ngấn nướcÁnh trăng vàng dọi xuống ngấn nước.
- vùa hương bát nướcBát hương và chén nước thờ.
- Vạn PhướcMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Xuân PhướcMột xã thuộc huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- đeo ba lô ngượcBụng phệ, bụng bầu.
- đặc ướcHiệp ước đặc biệt.
Vần cùng âm cuối -c (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.