Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “a”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “a” · 138 âm tiết, 3.606 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “a” (184)
- kính tạTạ ơn một cách kính cẩn.
- kẻ hèn hạXem hèn hạ
- lang tạVung vãi, bừa bãi.
- len dạĐồ dệt bằng len nói chung.
- lành dạNói đi đại tiện tốt, không tháo dạ.
- lạnh dạĐi ỉa ra nước.
- lập hạTiết bắt đầu mùa hạ vào khoảng tháng Tư âm lịch.
- lợn mạ.
- lửng dạNói ăn gần no.
- Mun Di PạTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Phù Lá.
- môn hạKẻ chân tay của một nhà quyền thế.
- Mú Dí PạMột tên gọi khác của dân tộc Phù Lá.
- mạnh hạTháng Tư.
- mục hạDưới mắt. Mục hạ vô nhân. Dưới mắt không có người, ý nói không coi ai ra gì.
- ngang dạKhông thấy ngon miệng vì trước bữa cơm đã có ăn một ít.
- ngao du thiên hạĐi chơi khắp nơi.
- ngót dạHơi đói.
- ngả vạNói dân làng bắt phạt một người vi phạm lệ làng (cũ).
- nhiễm xạBị những tia phóng xạ thấm vào cơ thể.
- nhiễu xạ(Vật lý học) Hiện tượng tạo ra những vân giao thoa khi một chùm tia sáng truyền qua một k…
- nhập bạVào sổ. Xuân sinh đi thi đội tên là Khâu Khôi, khai quê quán ở Hànam.
- nhục mạChửi mắng làm cho nhục.
- Ninh HạMột khu tự trị của Trung Quốc.
- ném tạMôn thể thao thi ném một quả tạ đi xa.
- Nông HạMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- nằm vạNằm lì không chịu dậy, để gây chuyện với ai hoặc để bắt đền.
- Nổi quân HạNói việc vua Thiếu Khang nổi quân dựng lại nghiệp, trung hưng nhà Hạ.
- phép lạXem phép thuật
- PhạPhạ nhật (kinh phật)
- phạt vạBắt phạt vì đã phạm vào quy ước và tục lệ của làng (cũ).
- ruộng mạRuộng dùng để gieo thóc cho mọc thành mạ.
- rạch mặt ăn vạTự tổn thương thân thể để mưu cầu cái lợi bên ngoài.
- sau quen trước lạNhư trước lạ sau quen.
- sáng dạNói trẻ em thông minh, mau hiểu biết.
- Sơn HạMột xã thuộc huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- sướng mạRuộng gieo mạ.
- tai vạViệc không may, gây ra thiệt hại lớn.
- thiện xạNgười bắn giỏi.
- thù tạCảm ơn để đền công (cũ).
- thượng thổ hạ tạTriệu chứng của bệnh thổ tả, vừa nôn mửa vừa đi ỉa chảy.
- Thạch HạMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- thần hạTừ mà người bầy tôi dùng để xưng với vua.
- thống mạMắng chửi thậm tệ.
- thủ bạNgười giữ sổ ruộng ở làng trong thời Pháp thuộc.
- thủ hạNgười ở dười quyền trực tiếp của mình (cũ).
- thủy tạNhà xây trên mặt nước, để làm nơi giải trí.
- tia phóng xạTia do các chất phóng xạ phát ra.
- tiếu mạChê cười mắng nhiếc (cũ).
- Trung HạMột xã thuộc huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- trước bạGhi vào sổ sách của chính quyền (cũ).
- trưởng bạ(Cũ) Người giữ sổ sách trong làng.
- trần tạBày tỏ lòng tạ ơn.
- trọng hạTháng thứ hai của mùa hạ.
- Tà CạMột xã H Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- túc hạ(Cũ) . Từ dùng, thường là khi viết thư, để gọi tôn người đàn ông hàng bạn bè, khi nói với…
- Tường HạMột xã thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- tội vạTội lỗi nói chung.
- Tứ HạMột thị trấn thuộc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- từ tạCảm ơn và từ giã.
- Vĩ DạMột phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- án phạt vạ(lón) Nhu cầu tiêu dùng quá lạm khiến phải trả giá đắt.
- điền bạ.
- địa bạVăn bản ghi chép và xác nhận các loại hình sở hữu ruộng đất của chế độ cũ.
- đồ hèn hạXem hèn hạ
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.