Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ach”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ach” · 39 âm tiết, 683 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ach” (149)
- Quỳnh ThạchMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- sa thạch(Địa lý học) . Nham biến hình mà thành phần chủ yếu là đá cương ngọc, rất rắn, dùng để đá…
- sơn mạchMạch núi chạy theo một hướng.
- Sơn TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Thanh TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- thiết thạchSắt đá.
- Thương TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- thản bạchNgay thẳng, trung trực.
- thời trạchCái xoong.
- tinh thạchKhối khoáng chất nhỏ bé di động trong vũ trụ theo những quỹ đạo nhất định, khi bị hút vào…
- tiểu mạchLúa mì.
- tiểu ngạchHình thức trao đổi, buôn bán hàng hóa, giao thương hợp pháp giữa những người dân sinh sốn…
- Triệu TrạchMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Trung TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- trấn trạch(Cũ) Nói phù thủy dán bùa giữ nhà để trừ ma quỷ.
- tuyền thạchSuối và đá tức là cảnh sơn lâm.
- tuyển trạchLựa chọn.
- tán thạch(Địa lý học) Đá phương giải có cấu tạo tinh thể.
- Tây TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Vĩnh ThạchMột xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Vĩnh TrạchMột xã thuộc huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Vạn TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- vữa xơ động mạchlà tên gọi của một tình trạng khi tường động mạch bị đặc bởi nhiều mỡ tích động
- Xuân TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Yên ThạchMột xã thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- Yên TrạchMột xã thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- đoản mạchxem ngắn mạch
- ậm à ậm ạch(nhưng ý mức độ nhiều)
- ọc ạchNói tiếng chuyển động trong bụng khi ăn không tiêu.
Vần cùng âm cuối -ch (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.